Số: 373/TB-ĐHQN
Tuyển sinh thạc sĩ đợt 1 năm 2026
Ngày phát hành: Gia Lai, ngày 06 tháng 03 năm 2026
Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BGD-ĐT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ; Quyết định số 627/QĐ-ĐHQN ngày 25/02/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế tuyển sinh thạc sĩ (sửa đổi, bổ sung) của Trường Đại học Quy Nhơn; Quyết định số 665/QĐ-ĐHQN ngày 04/3/2026 của Hiệu trưởng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh thạc sĩ (sửa đổi, bổ sung) ban hành kèm theo Quyết định số 627/QĐ-ĐHQN ngày 25/02/2025; Quyết định số 1878/QĐ-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Quy Nhơn;
Căn cứ Kế hoạch số 166/KH-ĐHQN ngày 27/01/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Kế hoạch tuyển sinh thạc sĩ, tiến sĩ năm 2026;
Trường Đại học Quy Nhơn ban hành Thông báo tuyển sinh thạc sĩ đợt 1 năm 2026, với các nội dung như sau:
1. Ngành, chỉ tiêu tuyển sinh
.png)
.png)
Lưu ý: Ngành Đại số và lý thuyết số (Chương trình định hướng nghiên cứu), chỉ tiêu 25 (dự kiến) sẽ tổ chức tuyển sinh trong đợt 2 năm 2026.
2. Hình thức, định hướng, thời gian và địa điểm đào tạo
2.1. Hình thức, định hướng và thời gian đào tạo
- Hình thức đào tạo: Chính quy;
- Thời gian đào tạo: 02 năm (24 tháng), gồm 04 Học kỳ (04 Đợt học); chủ yếu học vào các ngày thứ 6, 7 và Chủ nhật;
2.2. Địa điểm đào tạo: Trường Đại học Quy Nhơn, 170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.
3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển, bao gồm xét tuyển về chuyên môn đào tạo và xét tuyển về ngoại ngữ
3.1. Về chuyên môn đào tạo: Ứng viên dự tuyển phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Đã tốt nghiệp trình độ đại học (có bằng tốt nghiệp đại học, hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học tạm thời, hoặc đã có quyết định công nhận và cấp bằng tốt nghiệp đại học) ngành đào tạo phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển;
b) Trường hợp người dự tuyển đã có bằng tốt nghiệp đại học, hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học tạm thời, hoặc đã có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học thuộc các ngành cần bổ sung kiến thức (BSKT) phải hoàn thành việc học và thi các học phần BSKT do Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức để ứng viên hoàn thiện chuyên môn đào tạo và được cấp giấy chứng nhận trước khi xét tuyển.
Lưu ý:
- Đối với ứng viên dự tuyển ngành Toán giải tích (Chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu), yêu cầu hạng tốt nghiệp đại học từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
- Danh mục các ngành phù hợp và ngành cần học bổ sung kiến thức theo Phụ lục 3 của Thông báo này.
3.2. Về ngoại ngữ (Yêu cầu về ngoại ngữ đầu vào): Ứng viên dự tuyển đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp đã được Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) công nhận, trừ các trường hợp miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT.
b) Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Trường Đại học Quy Nhơn cấp trong thời gian không quá 02 năm (24 tháng) tính từ ngày ký văn bằng tốt nghiệp đến ngày đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ (Khung NLNN) 6 bậc dùng cho Việt Nam.
c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Thông báo này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ GD-ĐT công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
d) Có kết quả xếp loại “Đạt” trong Kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh (ĐGNLTA) đầu vào do Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức.
Lưu ý:
- Yêu cầu ngoại ngữ đầu vào (tương đương Bậc 3 trở lên) và ngoại ngữ đầu ra (tương đương Bậc 4 trở lên) đối với mỗi người học phải cùng một ngôn ngữ.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ được công nhận để xét yêu cầu ngoại ngữ đầu vào, đầu ra và Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 3, Bậc 4 theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam tại Phụ lục 1 của Thông báo này;
- Đối với người dự tuyển không đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ đầu vào tại các điểm a, b, c mục 3.2 trên đây, Trường tổ chức Kỳ thi ĐGNLTA đầu vào (Ứng viên dự tuyển đăng ký dự thi, ôn tập).
3.3. Yêu cầu về trình độ tiếng Việt đối với ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài: Đối với ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt tại Trường phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt. Xem danh sách các đơn vị được Bộ GD-ĐT cho phép tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài tại Phụ lục 2 của Thông báo này.
4. Đối tượng và chính sách ưu tiên
4.1. Đối tượng ưu tiên
a) Con liệt sĩ;
b) Thương binh;
c) Người có bằng sáng chế, giải pháp kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước công nhận;
d) Người có công bố khoa học chất lượng, liên quan đến ngành đào tạo đăng ký dự tuyển;
đ) Đạt giải trong các kỳ thi dành cho sinh viên cấp quốc gia trở lên.
4.2. Chính sách ưu tiên
Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên được quy định tại mục 4.1 trên đây được cộng 0.5 điểm (theo thang điểm 10) vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa trình độ đại học để xét tuyển.
5. Nguyên tắc xét tuyển
Xét, chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu dựa vào điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển (ký hiệu X) được tính theo công thức sau và lấy hai chữ số thập phân.
X = (A x m) + n
Trong đó:
- A: Điểm trung bình tích luỹ toàn khoá theo thang điểm 10 (theo bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng đại học của bằng tốt nghiệp đại học dùng đăng ký dự tuyển).\
- m: Hệ số xét tuyển và được xác định như sau:

Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ.
- n: Điểm ưu tiên (nếu có).
Trường hợp các ứng viên có cùng điểm xét tuyển (X), Hội đồng tuyển sinh xét tiếp một số tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên như sau: điểm trung bình các học phần bổ sung kiến thức; chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
6. Hình thức và Hồ sơ dự tuyển
6.1. Hình thức đăng ký dự tuyển: Ứng viên đăng ký dự tuyển theo 3 bước sau:
a) Bước 1: Đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin tuyển sinh thạc sĩ, tại địa chỉ: https://tss.qnu.edu.vn;
b) Bước 2: Nộp tiền đăng ký dự tuyển (theo cú pháp hướng dẫn như mục 8.1 trong Thông báo này).
c) Bước 3: Nộp bản giấy hồ sơ dự tuyển về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Quy Nhơn.
6.2. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) 01 phiếu đăng ký dự tuyển. Phiếu đăng ký dự tuyển được in sau khi hoàn thành Bước 1 tại mục 6.1 ở trên.
b) Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 1 của Trường kèm theo Thông báo này) có thời hạn không quá 03 tháng tính đến ngày đăng ký dự tuyển, được xác nhận bởi thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú của người dự tuyển.
c) 01 bản sao có công chứng (hoặc bản gốc, nếu có) các giấy tờ sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học tạm thời) và bảng điểm đại học (hoặc phụ lục văn bằng đại học);
- Giấy chứng nhận đã hoàn thành yêu cầu bổ sung kiến thức (nếu có);
- Văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại mục 3.2 ở trên (để xét yêu cầu về ngoại ngữ đầu vào);
- Minh chứng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại mục 4 ở trên (nếu có).
d) Đối với ứng viên có văn bằng tốt nghiệp do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải nộp minh chứng văn bằng được Cục Quản lý chất lượng - Bộ GD-ĐT công nhận, trừ các trường hợp miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT.
Tất cả các giấy tờ trên được đựng trong túi hồ sơ (cỡ 32 x 26 cm) có ghi rõ ngành đăng ký dự tuyển, họ và tên, số điện thoại và địa chỉ liên hệ ở ngoài (ứng viên dự tuyển tự chuẩn bị túi hồ sơ).
7. Kế hoạch tuyển sinh
7.1. Thời gian đăng ký dự tuyển; học và thi các học phần BSKT; ôn tập và thi ĐGNLTA đầu vào (tuỳ từng đối tượng)

7.2. Các mốc thời gian xét tuyển, nhập học và khai giảng khóa học (Dự kiến)

8. Kinh phí tuyển sinh
8.1. Tiền đăng ký xét tuyển: 550.000 đồng/01 hồ sơ đăng ký dự tuyển.
Ứng viên nộp tiền đăng ký xét tuyển (theo Bước 2 mục 6.1 ở trên) cho Trường bằng hình thức chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị thụ hưởng: Trường Đại học Quy Nhơn, Số tài khoản: 5800005049, Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Bình Định.
- Nội dung nộp tiền: [họ tên người dự tuyển], [ngành dự tuyển], [khóa 29A], [Đợt 1/2026]
Ví dụ: Nguyen Van A, TCNH, 29A, 1/2026
8.2. Học phí học BSKT: Thu theo tín chỉ và theo mức học phí đại học chính quy hiện hành của Trường (Trường sẽ gửi thông báo cụ thể qua email của ứng viên trước khi tổ chức học BSKT).
8.3. Tiền đăng ký ôn tập và dự thi ĐGNLTA đầu vào
- Tiền đăng ký dự thi: 900.000 đồng/1 ứng viên (bắt buộc đối với tất cả ứng viên dự thi).
- Tiền ôn tập: 1.300.000đ/1 ứng viên (chỉ thu đối với ứng viên đăng ký ôn tập).
Lưu ý: Đối với mỗi ngành tuyển sinh, tuỳ vào số lượng ứng viên trúng tuyển, Trường sẽ quyết định việc tổ chức lớp học và triển khai đào tạo. Trường hợp ứng viên trúng tuyển vào ngành mà chưa được tổ chức lớp, sẽ được phép bảo lưu kết quả trúng tuyển và nhập học với các đợt tuyển sinh tiếp theo trong năm; hoặc đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác của Trường nếu ứng viên đáp ứng được các điều kiện dự tuyển của ngành xin chuyển.
Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:
Phòng Đào tạo (bộ phận đào tạo sau đại học), Trường Đại học Quy Nhơn: Phòng 64 - tầng 6 - Nhà 15 tầng, 170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai. Số điện thoại: (0256) 3518 070.
Email: pdt@qnu.edu.vn;
Website: https://qnu.edu.vn/; https://tuyensinh.qnu.edu.vn/; https://pdt.qnu.edu.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/daotaosaudaihoc.qnu
Tải về các phụ lục liên quan tại đây:
Phụ lục 1: Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 3, Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam áp dụng trong tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ
Phụ lục 2: Danh sách các đơn vị cấp Chứng chỉ năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài
Phụ lục 3: Danh mục ngành phù hợp, ngành cần học bổ sung kiến thức và các học phần bổ sung kiến thức
Đăng nhập và xem trên E-Office 2.0:
https://eoffice.qnu.edu.vn/app/view-document?xuLyId=53bd2d04-ab83-442a-bfd8-79d01354c8c7