{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
logo Trường Đại Học Quy Nhơn
  • Trang chủ
  • QNU 360
  • Lịch tuần
  • E-Office
  • Dịch vụ số
  • flag VN flag EN
  • GIỚI THIỆU
    • Thông điệp Hiệu trưởng
    • Ban Giám hiệu
    • Tổng quan
      • Lịch sử phát triển
      • Triết lý giáo dục - Sứ mệnh tầm nhìn - Giá trị cốt lõi
      • Báo cáo thường niên
    • Cơ cấu tổ chức
      • Đảng ủy
      • Các tổ chức đoàn thể
      • Các Khoa
        • Khoa Sư phạm
        • Khoa Ngoại ngữ
        • Khoa Toán và Thống kê
        • Khoa Giáo dục thể chất
        • Khoa Kinh tế và Kế toán
        • Khoa Khoa học Tự nhiên
        • Khoa Công nghệ thông tin
        • Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
          • Bộ môn Kỹ thuật ôtô
        • Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
        • Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non
        • Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước
        • Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh
      • Các Viện, Trung tâm
        • Trung tâm Số và Học liệu
        • Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán
        • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
        • Trung tâm Ngoại ngữ
        • Trung tâm Tin học
        • Viện Khoa học giáo dục
        • Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ
        • Thư viện
        • Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ
      • Các phòng chức năng
        • Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng
        • Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp
        • Phòng Tổ chức - Nhân sự
        • Phòng Đào tạo
        • Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế
        • Phòng Hành chính - Tổng hợp
        • Phòng Kế hoạch - Tài chính
          • Phòng Cơ sở vật chất
    • Công khai
    • QNU 360
    • Nhận diện thương hiệu
      • Video
      • Bản tin QNU
      • Thư viện ảnh
      • Hệ thống nhận diện
  • TIN TỨC - SỰ KIỆN
    • Sự kiện nổi bật
    • Hoạt động chung
    • Công tác đảng
    • Công đoàn
    • Tuyển sinh - Đào tạo - CTSV
    • Khoa học - Công nghệ - ĐMST
    • Hợp tác - Đối ngoại - Truyền thông
    • Kiểm định - Xếp hạng
    • QNU với báo chí
    • TUYỂN DỤNG
  • TUYỂN SINH
    • Đại học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
      • Điểm chuẩn năm 2024
    • Cao học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Nghiên cứu sinh
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Vừa làm vừa học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
  • ĐÀO TẠO
    • Đại học chính quy
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ
    • Vừa làm vừa học
    • Tra cứu văn bằng chứng chỉ
  • SINH VIÊN
    • Nghiên cứu - Sáng tạo - Khởi nghiệp
    • Học bổng
    • Học phí
    • Hỗ trợ đời sống
    • Hướng nghiệp - Việc làm
    • CLB Sinh viên
    • Đoàn Thanh niên
    • Hội Sinh viên
  • NGHIÊN CỨU
    • Hội nghị - Hội thảo
      • IUKM 2026
    • Thông tin GS/PGS
    • Hội đồng Giáo sư cơ sở
    • Các đơn vị nghiên cứu
    • Tạp chí khoa học
  • HỢP TÁC ĐỐI NGOẠI
    • Mạng lưới đối tác
      • Mạng lưới quốc tế
      • Đối tác học thuật
      • Đối tác doanh nghiệp
    • Hoạt động hợp tác
      • Dự án
      • Trao đổi cán bộ
      • Trao đổi sinh viên
  • Công khai
  • Văn bản
    • Văn bản quản lý nội bộ
      • Văn phòng
      • Tổ chức - Nhân sự
      • Cơ sở vật chất
      • Đào tạo
      • Bảo đảm chất lượng
      • Khảo thí
      • Công tác sinh viên
      • Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế
      • Kế hoạch - Tài chính
      • Thi đua - Khen thưởng
      • Khác
    • Văn bản Quy phạm pháp luật
      • Hiến pháp
      • Luật
      • Nghị quyết
      • Nghị định
      • Quyết định
      • Thông tư
      • Khác
    • Văn bản liên quan đến bí mật Nhà nước
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tờ gấp
    • Góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Báo cáo thường niên
    • Năm 2025
    • Năm 2024
  • Công khai năm học
    • Năm học 2026-2027
    • Năm học 2025-2026
    • Năm học 2024-2025
    • Năm học 2023-2024
    • Năm học 2022-2023
    • Năm học 2021-2022
  • QNU 360
  • Media
    • Video
    • Bản tin
    • Hệ thống nhận diện
NHỮNG CON SỐ NỔI BẬT
THÀNH LẬP NĂM
1977

ĐÀO TẠO
~20.000
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
79 chương trình đào tạo

52 chương trình cử nhân/kĩ sư, 24 chương trình thạc sĩ, 3 chương trình tiến sĩ

HỢP TÁC
> 40
Trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và Tổ chức Giáo dục của 17 quốc gia
  1. Trang chủ
  2. CÔNG KHAI

Công khai năm học 2026-2027

[Ngày cập nhật: 30.6.2026]

Bài viết có mục mở rộng

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên Trường (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài)

- Tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

- Tiếng Anh: Quy Nhon University

2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Trường

- Địa chỉ: 170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

- Điện thoại: (84-256) 3846156

- Địa chỉ thư điện tử: dqn@moet.edu.vn

- Cổng thông tin điện tử: https://www.qnu.edu.vn/

3. Loại hình của Trường, cơ quan quản lý trực tiếp

- Loại hình của Trường: Công lập

- Cơ quan quản lý trực tiếp: Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của Trường

- Sứ mạng: Đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cộng đồng, vì mục tiêu phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.

- Tầm nhìn: Đến năm 2030, Trường Đại học Quy Nhơn xếp trong top 100 của Đông Nam Á theo Bảng xếp hạng Đại học Châu Á của QS (QS ASIA); Đến năm 2045, thuộc nhóm 200 trường đại học hàng đầu châu Á có tên trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới (QS WUR).

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Trường

Cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số 1842/QĐ ngày 21/12/1977 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Hơn 4 năm sau, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 02/HĐBT ngày 13/7/1981 thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn. Ngày 30/10/2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn nhằm phát triển trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Sau 49 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã lớn mạnh không ngừng, cả về quy mô, lĩnh vực đào tạo lẫn trình độ và chất lượng đào tạo, cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, viên chức... Hiện nay, Trường có 12 khoa và đang đào tạo 52 ngành trình độ đại học, 25 ngành trình độ thạc sĩ, 05 ngành trình độ tiến sĩ bao gồm nhiều lĩnh vực: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Du lịch và khách sạn, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên, Toán và thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Công nghệ kỹ thuật, Sản xuất và chế biến, Môi trường và bảo vệ môi trường. Quy mô đào tạo đại học chính quy khoảng 16.000 sinh viên, quy mô đào tạo sau đại học hơn 950 học viên và nghiên cứu sinh. Ngoài ra, Trường còn đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng tiếng Việt cho nhiều lưu học sinh Lào thuộc các tỉnh Attapư, Chămpasắc, Salavan và Sekon. Trường Đại học Quy Nhơn đến nay đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy và có uy tín, thương hiệu trong xã hội.

Đội ngũ giảng viên, viên chức của Nhà trường cũng đã trưởng thành nhanh chóng. Hiện nay, Nhà trường có 727 viên chức và người hợp đồng lao động, trong đó có 489 (67,3%) viên chức giảng dạy và 238 (32,7%) viên chức, người hợp đồng lao động thuộc khối phục vụ đào tạo. Trường có 01 giáo sư, 41 phó giáo sư, 218 tiến sĩ. Trong tổng số giảng viên, số viên chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ là 257 (52,6%).

Là một trường đại học công lập lớn của khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên với sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước nói chung và khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên nói riêng, Trường Đại học Quy Nhơn đã và đang nhận được nhiều tài trợ cho các dự án tăng cường năng lực và nghiên cứu khoa học từ các tổ chức quốc tế như Uỷ ban châu Âu (European Commission); Tổ chức Hợp tác phát triển đại học (VLIR-UOS), Cơ quan phát triển Bỉ (BTC); Viện hàn lâm khoa học thế giới (TWAS), Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KIST); FHI360 (Hoa Kỳ)... Thông qua các dự án này, uy tín và vị thế Nhà trường được nâng cao trong khu vực và trên toàn thế giới. Ngoài ra, Trường Đại học Quy Nhơn đã và đang đẩy mạnh công tác tổ chức các nghị, hội thảo, chuyên đề khoa học quốc tế để tăng cường sự giao lưu, kết nối, hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học uy tín. Nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí uy tín cả trong nước và quốc tế.

Trường Đại học Quy Nhơn hiện đang chủ trì nhiều chương trình, đề tài cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh. Nghiên cứu khoa học cơ bản là lĩnh vực thế mạnh của Nhà Trường, và số lượng đề tài thực hiện trong lĩnh vực này ngày càng tăng nhanh chóng. Nhiều giảng viên của Trường trong lĩnh vực khoa học tự nhiên đã chủ nhiệm các chương trình, đề tài cấp Nhà nước, cấp Quốc gia thuộc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted). Bên cạnh đó, Nhà trường chú trọng liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và địa phương để giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh. Ngoài ra, trong giai đoạn 5 năm qua Nhà trường đã ký kết hợp tác với Đại học KU Leuven chủ trì thực hiện 04 dự án do Vương quốc Bỉ tài trợ.

Trong năm học 2025-2026, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tiếp tục phát triển mạnh với 135 đề tài được triển khai, tăng 24 đề tài so với năm trước; 133 đề tài được nghiệm thu đúng hạn, trong đó khoảng 90% đạt loại Tốt và Xuất sắc. Nhà trường trao Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Trường cho 44 đề tài, đồng thời ghi nhận bước đột phá về công bố khoa học với 85 bài báo và nhiều sản phẩm có tính ứng dụng thực tiễn. Năm 2025, Trường có 08 đề tài đạt Giải thưởng Khoa học và Công nghệ dành cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và 08 nữ sinh viên xuất sắc giành 03 giải Nhất tại Hội thảo quốc tế UNESCO-UNITWIN 2025.

Trải qua 49 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo khoảng hơn 98.000 sinh viên chính quy và không chính quy, hơn 3.500 học viên cao học, NCS trong và ngoài nước tốt nghiệp ra trường; đào tạo trình độ đại học, sau đại học; bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chương trình học tiếng Việt cho hàng nghìn lưu học sinh Lào. Nhiều sinh viên, học viên qua các thế hệ ra trường đã và đang giữ những vị trí quan trọng ở Trung ương và địa phương. Với kết quả đào tạo hàng chục ngàn sinh viên tốt nghiệp ra trường với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, Trường Đại học Quy Nhơn đã đóng góp đáng kể vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Với những thành tích nổi bật trên, Nhà trường đã vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1992), hạng Hai (năm 1997) và hạng Nhất (năm 2002), Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007); Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (năm 1995, 2007); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Cờ thi đua (năm 2015, 2021); UBND tỉnh Bình Định tặng Cờ thi đua (năm 2007, 2012, 2017, 2022); và nhiều Bằng khen cấp Bộ, tỉnh,… Bên cạnh đó, Công đoàn Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1997) và hạng Hai (năm 2007). Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1999); Ngoài ra, Công đoàn và Đoàn Thanh niên nhà trường còn được tặng thưởng nhiều Cờ thi đua và Bằng khen của các cấp... Đây là những phần thưởng cao quý, có ý nghĩa to lớn, khẳng định sự trưởng thành vượt bậc, sự phát triển toàn diện và ngày càng lớn mạnh của Nhà trường.

Trong quá trình hình thành và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã không ngừng phấn đấu vượt qua những khó khăn thử thách, vươn lên trở thành một trong những trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đảm bảo chuẩn chất lượng, một trong những trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các lĩnh vực khoa học - công nghệ, trung tâm văn hóa, giáo dục của khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Những thành tựu to lớn mà Nhà trường đã đạt được là sự kết tinh của những nỗ lực, cống hiến không ngừng nghỉ của các thế hệ lãnh đạo Nhà trường, của tất cả các giảng viên, viên chức cùng toàn thể sinh viên, học viên trong toàn trường. Đó còn là kết quả của sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo sâu sát kịp thời, có hiệu quả của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Định, sự phối hợp giúp đỡ, hỗ trợ của các bộ, ngành hữu quan, của Đảng bộ, chính quyền các địa phương trong khu vực và cả nước, của các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục - đào tạo trong và ngoài nước, nhất là sự ủng hộ, sự tín nhiệm, tin cậy của đồng bào, nhân dân các tỉnh Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước...

Bước vào giai đoạn mới với những thách thức và cơ hội mới, phát huy những thành quả đạt được, Trường Đại học Quy Nhơn quyết tâm phấn đấu vượt qua những khó khăn, trở ngại, tiếp tục xây dựng và phát triển bền vững để trở thành một trong những trường đại học ứng dụng định hướng nghiên cứu trọng điểm của khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, góp phần xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong khu vực, vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước.

6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử

- Họ và tên: Đoàn Đức Tùng

- Chức vụ: Hiệu trưởng

- Số điện thoại: (84-256) 3846156

- Địa chỉ thư điện tử: ddtung@qnu.edu.vn

7. Tổ chức bộ máy

a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục hoặc phân hiệu của Trường (nếu có)

- Quyết định số 1842/QĐ ngày 21/12/1977 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục về thành lập cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn;

- Quyết định 02/HĐBT ngày 13/7/1981 về thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn;

- Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg ngày 30/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về đổi tên Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn thành Trường Đại học Quy Nhơn.

b) Quyết định công nhận Hội đồng Trường, Chủ tịch Hội đồng Trường và danh sách Thành viên Hội đồng Trường

- Quyết định số 1998/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2025-2030;

 Quyết định số 1999/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Chủ tịch Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2025-2030.

c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

- Quyết định số 2589/QĐ-BGDĐT ngày 11/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2025-2030;

- Nghị quyết số 33/NQ-HĐT ngày 11/11/2025 của Hội đồng trường về việc bổ nhiệm lại nhân sự giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1206/QĐ-BGDĐT ngày 18/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1376/QĐ-BGDĐT ngày 26/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1378/QĐ-BGDĐT ngày 26/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1398/QĐ-BGDĐT ngày 26/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn.

d) Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường

- Quyết định số 1108/QĐ-ĐHQN ngày 11/4/2025 của Hiệu trưởng Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chức năng và nhiệm vụ các đơn vị thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

- Nghị quyết số 13/NQ-HĐT ngày 29/7/2025 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn.

- Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Quyết định số 542/QĐ-ĐHQN ngày 11/02/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn

đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có)

- Quyết định số 1890/QĐ-ĐHQN ngày 30/6/2025 về việc kết thúc hoạt động Phòng thanh tra thuộc Trường Đại học Quy Nhơn

- Quyết định số 2014/QĐ-ĐHQN ngày 11/7/2025 về việc giải thể Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản trực thuộc Trường Đại học Quy Nhơn

- Quyết định số 574/QĐ-ĐHQN ngày 24/02/2026 về việc thành lập Phòng Tài chính, Hậu cần, Kỹ thuật thuộc Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

- Quyết định số 573/QĐ-ĐHQN ngày 24/02/2026 về việc đổi tên Phòng Hành chính - Tổng hợp thuộc Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh thành Phòng Tổ chức, Hành chính thuộc Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh

e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo Trường và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của Trường (nếu có).

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Đơn vị

Đoàn Đức Tùng

Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

ddtung@qnu.edu.vn

 

Đinh Anh Tuấn

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

dinhanhtuan@qnu.edu.vn

 

Hà Thanh Hải

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

hathanhhai@qnu.edu.vn

 

Nguyễn Quang Ngoạn

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

nguyenquangngoan@qnu.edu.vn

 

Lê Xuân Việt

Trưởng khoa

(84-256) 3646072

lexuanviet@qnu.edu.vn

Khoa Công nghệ thông tin

Nguyễn Sỹ Đức

Trưởng khoa

(84-256) 3647570

nguyensyduc@qnu.edu.vn

Khoa Giáo dục thể chất

Trần Thị Giang

Trưởng khoa

(84-256) 3846866

tranthigiang@qnu.edu.vn

Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non

Phan Thanh Hải

Trưởng khoa

(84-256) 3847567

phanthanhhai@qnu.edu.vn

Khoa Khoa học Tự nhiên

Nguyễn Doãn Thuận

Trưởng khoa

(84-256) 3846834

nguyendoanthuan@qnu.edu.vn

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trần Thị Cẩm Thanh

Trưởng khoa

(84-256) 3547569

tranthicamthanh@qnu.edu.vn

Khoa Kinh tế và Kế toán

Trần Thanh Thái

Trưởng khoa

(84-256) 3847010

ttthai@qnu.edu.vn

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

Đoàn Thế Hùng

Trưởng khoa

(84-256) 3846818

doanthehung@qnu.edu.vn

Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trưởng khoa

(84-256) 3846823

nguyenthithuhien@qnu.edu.vn

Khoa Ngoại ngữ

Nguyễn Lê Tuấn

Trưởng khoa

(84-256) 3746158

nguyenletuan@qnu.edu.vn

Khoa Sư phạm

Phạm Thị Bích Duyên

Trưởng khoa

(84-256) 3847845

phamthibichduyen@qnu.edu.vn

Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh

Lê Công Trình

Trưởng khoa

(84-256) 3846824

lecongtrinh@qnu.edu.vn

Khoa Toán và Thống kê

Nguyễn Khắc Khanh

Trưởng phòng

(84-256) 3636120

nguyenkhackhanh@qnu.edu.vn

Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp

Lê Xuân Vinh

- Trưởng phòng;
- Giám đốc

(84-256) 3846803

lexuanvinh@qnu.edu.vn

- Phòng Đào tạo;

- Trung tâm Tin học

Ngô Anh Tú

Trưởng phòng

(84-256) 3846156

ngoanhtu@qnu.edu.vn

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Phan Vũ Hạnh

Trưởng phòng

(84-256) 3846816

phanvuhanh@qnu.edu.vn

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Nguyễn Tiến Phùng

- Trưởng phòng;
- Giám đốc

(84-256) 3846798

nguyentienphung@qnu.edu.vn

- Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng;
- Trung tâm Ngoại ngữ

Nguyễn Tiến Trung

Trưởng phòng

(84-256) 3846817

nguyentientrung@qnu.edu.vn

Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế

Huỳnh Nguyễn Bảo Phương

Trưởng phòng

(84-256) 3846806

huynhnguyenbaophuong@qnu.edu.vn

Phòng Tổ chức - Nhân sự

Nguyễn Thành Đạt

Giám đốc

(84-256) 3636126

datnt@qnu.edu.vn

Trung tâm Số và Học liệu

Đoàn Đức Tùng

Giám đốc

(84-256) 3947288

doanductung@qnu.edu.vn

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Vũ Thị Lê Hồng

Chánh văn phòng

(84-256) 3846819

vuthilehong@qnu.edu.vn

Văn phòng Đảng - Đoàn thể

Hồ Xuân Quang

Viện trưởng

(84-256) 3546718

hoxuanquang@qnu.edu.vn

Viện Khoa học giáo dục

Huỳnh Đức Hoàn

Giám đốc

(84-256) 3846156

huynhduchoan@qnu.edu.vn

Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ

Cao Tấn Bình

Giám đốc

(84-256) 3846159

caotanbinh@qnu.edu.vn

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán

8. Các văn bản khác của Trường:

8.1. Chiến lược phát triển:

- Nghị quyết số 27/NQ-HĐT ngày 29/9/2025 của Hội đồng trường về việc ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển Trường ĐH Quy Nhơn giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.

8.2. Quy chế dân chủ:

- Quy chế dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐT ngày 29/3/2025 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn.

8.3. Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

- Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành theo Nghị quyết số 10/ NQ-HĐT ngày 29/3/2025;

- Nghị quyết số 15/NQ-HĐT ngày 30/7/2025 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1107/QĐ-ĐHQN ngày 11/4/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và người lao động của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2994/QĐ-ĐHQN ngày 23/10/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Trường Đại học Quy Nhơn.

8.4. Kế hoạch và thông báo tuyển dụng của Trường:

- Kế hoạch số 2017/KH-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy nhơn về việc tuyển dụng viên chức Trường Đại học Quy Nhơn năm 2024;

- Thông báo số 2021/TB-ĐHQN ngày 02/5/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy nhơn về việc tuyển dụng viên chức Trường Đại học Quy Nhơn năm 2024.

8.6. Các quy định, quy chế nội bộ khác:

a. Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế:

- Quyết định số 2048/QĐ-ĐHQN ngày 17/07/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2742/QĐ-ĐHQN ngày 29/09/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoa học và công nghệ Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 379/QĐ-ĐHQN ngày 29/01/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định khen thưởng bài báo khoa học công bố trên tạp chí thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science, Scopus và sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 601/QĐ-ĐHQN ngày 27/02/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy định hoạt động của Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Quyết định số 2934/QĐ-ĐHQN ngày 07/12/2020 của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1214/QĐ-ĐHQN ngày 29/04/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý, thực hiện, hướng dẫn lập dự toán, quyết toán nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở do Trường Đại học Quy Nhơn đặt hàng.

b. Khảo thí và Bảo đảm chất lượng:

- Quyết định số 1873/QĐ-ĐHQN ngày 30/06/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra Tin học, Ngoại ngữ đối với sinh viên đại học hình thức vừa làm vừa học và đào tạo từ xa;

- Quyết định số 2538/QĐ-ĐHQN ngày 08/09/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa đối với sinh viên đại học chính quy;

- Quyết định số 3078/QĐ-ĐHQN ngày 30/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính;

- Quyết định số 3458/QĐ-ĐHQN ngày 28/11/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định đo lường đánh giá mức độ người học đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ đại học;

- Quyết định số 3491/QĐ-ĐHQN ngày 02/12/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc điều chỉnh, bổ sung quy chế tổ chức kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học phần đào tạo trình độ đại học;

- Quyết định số 996/QĐ-ĐHQN ngày 07/04/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định lấy ý kiến phản hồi từ các bên liên quan trong công tác bảo đảm chất lượng của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1196/QĐ-ĐHQN ngày 28/04/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học phần đào tạo trình độ đại học.

c. Tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng:

- Quyết định số 1878/QĐ-ĐHQN ngày 30/06/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Quyết định số 2923/QĐ-ĐHQN ngày 17/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.

- Quyết định số 665/QĐ-ĐHQN ngày 04/03/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế tuyển sinh trình độ thạc sĩ ban hành theo Quyết định số 627/QĐ-ĐHQN ngày 25/2/2025 của Hiệu trưởng;

- Quyết định số 1401/QĐ-ĐHQN ngày 14/05/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học.

d. Kế hoạch – Tài chính, Cơ sở vật chất:

- Quyết định số 1901/QĐ-ĐHQN ngày 01/7/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng ô tô của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2211/QĐ-ĐHQN ngày 04/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2247/QĐ-ĐHQN ngày 08/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy trình mua sắm, sửa chữa và đầu tư tài sản của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định 379/QĐ-ĐHQN ngày 29/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định khen thưởng bài báo khoa học công bố trên tạp chí thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science, Scopus và sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2402/QĐ-ĐHQN ngày 25/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường Đại học Quy Nhơn; Quyết định số 559/QĐ-ĐHQN ngày 12/2/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1490/QĐ-ĐHQN ngày 19/5/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy trình quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, hộp mực sạc máy in, máy photocopy, vật tư sửa chữa của Trường Đại học Quy Nhơn.

e. Công tác sinh viên:

- Quyết định số 3386/QĐ-ĐHQN ngày 24/11/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng tài trợ đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3387/QĐ-ĐHQN ngày 24/11/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn.

f. Công nghệ thông tin:

- Quyết định số 1372/QĐ-ĐHQN ngày 03/6/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin Trường Đại học Quy Nhơn.

II. THU, CHI TÀI CHÍNH

1. Tình hình tài chính của Trường trong năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:

TT

Nội dung

Năm 2025

(tỷ đồng)

A

TỔNG THU HOẠT ĐỘNG

430,751

I

Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư

52,530

II

Thu giáo dục và đào tạo

346,284

1

Học phí, lệ phí từ người học

301,793

2

Thu khác

44,491

III

Thu khoa học và công nghệ

23,694

1

Hợp đồng, tài trợ từ NSNN

11,787

2

Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài

11,907

IV

Thu nhập khác (thu nhập ròng)

8,243

B

TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG

374,300

I

Chi lương, thu nhập

178,564

1

Chi lương, thu nhập của giảng viên

149,563

2

Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác

29,001

II

Chi cơ sở vật chất và dịch vụ

147,573

1

Chi cho đào tạo

96,137

2

Chi cho nghiên cứu

15,134

3

Chi cho phát triển đội ngũ

2,720

4

Chi phí chung và chi khác

33,582

III

Chi hỗ trợ người học

30,056

1

Chi học bổng và hỗ trợ học tập

28,154

2

Chi hoạt động nghiên cứu

0,393

3

Chi hoạt động khác

1,509

IV

Chi khác

18,106

C

CÁC CHỈ SỐ THỐNG KÊ

 

1

Biên độ hoạt động trung bình 3 năm

19,63%

2

Chỉ số tăng trưởng bền vững

13,52%

3

Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ

6,90%

2. Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của Trường trước khi tuyển sinh, dự tuyển

STT

Nội dung

Học phí/1SV/năm năm học 2026-2027

Dự kiến Học phí /01SV của cả khóa học

I

Học phí chính quy chương trình đại trà – dự kiến (Theo nghị định 238/2025/NĐ-CP)

 

 

1

Tiến sĩ (4 năm)

 

 

 

Khối ngành III

44,75

207,68

 

Khối ngành IV

48,25

223,93

 

Khối ngành V

52,25

242,49

 

Khối ngành VII

47,75

221,61

2

Thạc sỹ (2 năm)

 

 

 

Khối ngành I

26,85

56,39

 

Khối ngành III

26,85

56,39

 

Khối ngành IV

28,95

60,80

 

Khối ngành V

31,35

65,84

 

Khối ngành VII

28,65

60,17

3

Đại học

 

 

 

Khối ngành I (4 năm)

17,90

83,07

 

Khối ngành III (4 năm)

17,90

83,07

 

Khối ngành IV (4 năm)

19,30

89,57

 

Khối ngành V (4 năm)

20,90

97,00

 

Khối ngành V (4,5 năm)

20,90

112,30

 

Khối ngành VII (4 năm)

19,10

88,64

II

Học phí chính quy chương trình khác – dự kiến (Theo nghị định 238/2025/NĐ-CP)

 

 

1

Đại học

 

 

 

Khối ngành III – Giảng dạy bằng tiếng Anh (4 năm)

26,85

124,61

 

Khối ngành V – Giảng dạy bằng tiếng Anh (4 năm)

31,35

145,50

 

Khối ngành V – Giảng dạy bằng tiếng Anh (4,5 năm)

31,35

168,45

III

Học phí hình thức vừa học vừa làm – dự kiến (Theo nghị định 238/2025/NĐ-CP)

 

 

 

Đại học

 

 

a

Đào tạo tại trường

 

 

*

Đào tạo cho người có bằng cao đẳng (2 năm)

 

 

 

Khối ngành III (Kế toán; Luật)

11,85

24,99

 

Khối ngành VII (Ngôn ngữ Anh; Quản lý đất đai; Công tác xã hội)

12,60

26,64

*

Đào tạo cho người có bằng đại học (2,5 năm)

 

 

 

Khối ngành III (Kế toán; Luật)

11,85

31,88

 

Khối ngành VII (Ngôn ngữ Anh; Quản lý đất đai; Công tác xã hội)

12,60

33,99

*

Đào tạo cho người có bằng trung cấp (3 năm)

 

 

 

Khối ngành III (Kế toán; Luật)

11,85

39,46

 

Khối ngành VII (Ngôn ngữ Anh; Quản lý đất đai; Công tác xã hội)

12,60

42,08

b

Đào tạo ngoài trường

 

 

*

Đào tạo cho người có bằng cao đẳng (2 năm)

 

 

 

Khối ngành I (Tuỳ theo số lượng sinh viên theo từng lớp và từng địa bàn)

17,00

37,00

 

Khối ngành đào tạo giáo viên

 

 

*

Đào tạo cho người có bằng đại học (2,5 năm)

 

 

 

Khối ngành I (Tuỳ theo số lượng sinh viên theo từng lớp và từng địa bàn)

17,00

47,40

 

Khối ngành đào tạo giáo viên

 

 

*

Đào tạo cho người có bằng trung cấp (3 năm)

 

 

 

Khối ngành I (Tuỳ theo số lượng sinh viên theo từng lớp và từng địa bàn)

17,00

59,00

3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học

TT

Nội dung

Năm 2025

(tỷ đồng)

1

Hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ đối với sinh viên khối ngành Sư phạm

176,60

2

Miễn, giảm học phí cho sinh viên

7,07

3

Hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên hệ chính quy là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo

2,00

4

Học bổng khuyến khích học tập

28,15

4. Số dư các quỹ theo quy định, kể cả quỹ đặc thù (nếu có)

TT

Nội dung

Năm 2025

(tỷ đồng)

1

Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên

0,33

2

Quỹ học bổng sinh viên

28,08

3

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ

33,15

4

Quỹ khen thưởng

0,91

5

Quỹ phúc lợi

16,85

6

Quỹ bổ sung thu nhập

6,01

7

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

92,20

8

Nguồn cải cách tiền lương

57,24

5. Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở

- Quyết định số 370/QĐ-ĐHQN ngày 27/01/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2026;

- Quyết định số 976/QĐ-ĐHQN ngày 02/4/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc công bố công khai thực hiện dự toán thu-chi ngân sách 03 tháng năm 2026;

- Quyết định số 1180/QĐ-ĐHQN ngày 24/4/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2026;

- Quyết định số 1780/QĐ-ĐHQN ngày 16/6/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2026.

III. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU

1. Thông tin về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn trường đại học, phù hợp với kết quả do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ số

Yêu cầu (*)

Thực tế

Kết quả

1. Tổ chức và quản trị

1.1

Số tháng khuyết lãnh đạo chủ chốt

≤ 06

0

Đạt

1.2

Mức độ hoàn thiện văn bản theoLuật GDĐH

100%

100%

Đạt

1.3

Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính được cải thiện

≥ 50%

100%

Đạt

1.4

Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS

100%

100%

Đạt

2. Giảng viên

2.1

Tỷ lệ người học trên giảng viên

≤ 40:1

34,83

Đạt

2.2

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động

≥ 70%

100

Đạt

2.3

Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

≥20% (30%)

 

 

 

- Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù

≥40% (50%)

52,76

Đạt

3. Cơ sở vật chất

3.1

Diện tích đất trên người học(m2)

(≥ 25)

 

 

3.2

1. Diện tích sàn trên người học(m2)

2. Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt

≥ 2,8

 

≥ 70%

3,39

 

71,5%

Đạt

3.3

1. Số đầu sách trên ngành đào tạo

2. Số bản sách trên người học

≥ 40

≥ 05

384,56

101,6

Đạt

3.4

1. Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến

2. Tốc độ Internet trên một nghìn người học(Mbps)

≥ 10%

≥ trung bình tốc độ mạng băng rộng cố định của Việt Nam

16,29%

 

326,3

Đạt

4. Tài chính

4.1

Biên độ hoạt động trung bình 3 năm

≥ 0 và ≤ 30%

19,63%

Đạt

4.2

Chỉ số tăng trưởng bền vững

≥ 0

13,52%

Đạt

5. Tuyển sinh và đào tạo

5.1

1. Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm

2. Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm

≥ 50%

> -30%

88,9%

28,5%

Đạt

5.2

1. Tỷ lệ thôi học

2. Tỷ lệ thôi học năm đầu

≤10%

≤ 15%

7,91%

4,45%

Đạt

5.3

1. Tỷ lệ tốt nghiệp

2. Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn

≥ 60%

≥ 40%

85%

63,5%

Đạt

5.4

1. Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên

2. Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể

≥ 70%

 

≥ 70%

94%

 

91,3%

Đạt

5.5

Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm

≥ 70%

92%

Đạt

6. Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo

6.1

Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ

≥ 5%

6,9%

Đạt

6.2

1. Số công bố trên giảng viên

≥ 0,3

≥ 0,6

0,61

Đạt

2. Số công bố WoS, Scopus trên giảng viên

≥ 0,3

0,3

Đạt

(*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030

2. Thông tin về ngành, chương trình đào tạo và các kỳ thi cấp chứng chỉ:

2.1. Danh mục ngành đào tạo đang hoạt động và thông tin chi tiết theo yêu cầu về điều kiện mở ngành đào tạo

2.1.1. Danh mục ngành đào tạo đang hoạt động:

a) Danh mục các ngành đào tạo trình độ đại học:

  • 1.Quản lý Giáo dục
  • 2.Giáo dục mầm non
  • 3.Giáo dục Tiểu học
  • 4.Giáo dục chính trị
  • 5.Giáo dục thể chất
  • 6.Sư phạm Toán học
  • 7.Sư phạm Tin học
  • 8.Sư phạm Vật lý
  • 9.Sư phạm Hóa học
  • 10.Sư phạm Sinh học
  • 11.Sư phạm Ngữ Văn
  • 12.Sư phạm Lịch sử
  • 13.Sư phạm Địa lý
  • 14.Sư phạm Tiếng Anh
  • 15.Sư phạm Khoa học tự nhiên
  • 16.Sư phạm Lịch sử - Địa lý
  • 17.Ngôn ngữ Anh
  • 18.Ngôn ngữ Trung Quốc
  • 19.Văn học
  • 20.Kinh tế
  • 21.Quản lý nhà nước
  • 22.Tâm lý học giáo dục
  • 23.Đông phương học
  • 24.Việt Nam học
  • 25.Quản trị kinh doanh
  • 26.Tài chính – Ngân hàng
  • 27.Kế toán
  • 28.Kế toán (Định hướng ACCA)
  • 29.Kiểm toán
  • 30.Luật
  • 31.Hóa học (Hóa dược, Hóa mỹ phẩm)
  • 32.Khoa học dữ liệu
  • 33.Toán ứng dụng
  • 34.Kỹ thuật phần mềm
  • 35.Công nghệ thông tin
  • 36.Trí tuệ nhân tạo
  • 37.Công nghệ kỹ thuật ô tô
  • 38.Công nghệ kỹ thuật hoá học
  • 39.Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
  • 40.Kỹ thuật cơ khí động lực
  • 41.Kỹ thuật điện
  • 42.Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch)
  • 43.Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
  • 44.Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành Bán dẫn)
  • 45.Công nghệ thực phẩm
  • 46.Kỹ thuật xây dựng
  • 47.Nông học
  • 48.Công tác xã hội
  • 49.Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
  • 50.Quản trị khách sạn
  • 51.Quản lý tài nguyên và môi trường
  • 52.Quản lý đất đai

b) Danh mục các ngành đào tạo trình độ thạc sĩ:

  • 1.Lý luận và phương pháp dạy học (Giáo dục Tiểu học)
  • 2.Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Anh)
  • 3.Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Giáo dục Thể chất)
  • 4.Quản lý giáo dục
  • 5.Văn học Việt Nam
  • 6.Ngôn ngữ Anh
  • 7.Lịch sử Việt Nam
  • 8.Ngôn ngữ học
  • 9.Quản lý kinh tế
  • 10.Chính trị học
  • 11.Quản trị kinh doanh
  • 12.Tài chính - Ngân hàng
  • 13.Kế toán
  • 14.Sinh học thực nghiệm
  • 15.Vật lý chất rắn
  • 16.Hóa vô cơ
  • 17.Hóa lý thuyết và hóa lý
  • 18.Địa lý tự nhiên
  • 19.Toán giải tích
  • 20.Đại số và lý thuyết số
  • 21.Phương pháp toán sơ cấp
  • 22.Khoa học dữ liệu
  • 23.Khoa học máy tính
  • 24.Kỹ thuật điện
  • 25.Kỹ thuật viễn thông

c) Danh mục các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ:

  • 1.Toán giải tích
  • 2.Đại số và lý thuyết số
  • 3.Hóa lý thuyết và hóa lý
  • 4.Ngôn ngữ Anh
  • 5.Kỹ thuật điện

2.1.2. Thông tin chi tiết theo yêu cầu về điều kiện mở ngành đào tạo: Thực hiện theo các Thông tư:

- Căn cứ Thông tư 38/2011/TT-BGDĐT ngày 22/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;

- Căn cứ Thông tư 09/2017/TT-BGDĐT ngày 04/04/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;

- Căn cứ Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/TT-BGDĐT ngày 30/6/2023.

2.2. Danh mục chương trình đào tạo đang thực hiện, thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo) và mẫu văn bằng, chứng chỉ cấp cho người tốt nghiệp cho từng trình độ, ngành và hình thức đào tạo

2.2.1. Danh mục chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo) và mẫu văn bằng:

2.2.1.1. Danh mục chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và mẫu văn bằng

a) Danh mục các ngành đào tạo trình độ đại học:

  • 1.Quản lý Giáo dục
  • 2.Giáo dục mầm non
  • 3.Giáo dục Tiểu học
  • 4.Giáo dục chính trị
  • 5.Giáo dục thể chất
  • 6.Sư phạm Toán học
  • 7.Sư phạm Tin học
  • 8.Sư phạm Vật lý
  • 9.Sư phạm Hóa học
  • 10.Sư phạm Sinh học
  • 11.Sư phạm Ngữ Văn
  • 12.Sư phạm Lịch sử
  • 13.Sư phạm Địa lý
  • 14.Sư phạm Tiếng Anh
  • 15.Sư phạm Khoa học tự nhiên
  • 16.Sư phạm Lịch sử - Địa lý
  • 17.Ngôn ngữ Anh
  • 18.Ngôn ngữ Trung Quốc
  • 19.Văn học
  • 20.Kinh tế
  • 21.Quản lý nhà nước
  • 22.Tâm lý học giáo dục
  • 23.Đông phương học
  • 24.Việt Nam học
  • 25.Quản trị kinh doanh
  • 26.Tài chính – Ngân hàng
  • 27.Kế toán
  • 28.Kế toán (Định hướng ACCA)
  • 29.Kiểm toán
  • 30.Luật
  • 31.Hóa học (Hóa dược, Hóa mỹ phẩm)
  • 32.Khoa học dữ liệu
  • 33.Toán ứng dụng
  • 34.Kỹ thuật phần mềm
  • 35.Công nghệ thông tin
  • 36.Trí tuệ nhân tạo
  • 37.Công nghệ kỹ thuật ô tô
  • 38.Công nghệ kỹ thuật hoá học
  • 39.Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
  • 40.Kỹ thuật cơ khí động lực
  • 41.Kỹ thuật điện
  • 42.Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch)
  • 43.Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa
  • 44.Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành Bán dẫn)
  • 45.Công nghệ thực phẩm
  • 46.Kỹ thuật xây dựng
  • 47.Nông học
  • 48.Công tác xã hội
  • 49.Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
  • 50.Quản trị khách sạn
  • 51.Quản lý tài nguyên và môi trường
  • 52.Quản lý đất đai

Mẫu văn bằng: Bằng cử nhân

b) Danh mục các ngành đào tạo trình độ thạc sĩ:

  • 1.Lý luận và phương pháp dạy học (Giáo dục Tiểu học)
  • 2.Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Anh)
  • 3.Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Giáo dục Thể chất)
  • 4.Quản lý giáo dục
  • 5.Văn học Việt Nam
  • 6.Ngôn ngữ Anh
  • 7.Lịch sử Việt Nam
  • 8.Ngôn ngữ học
  • 9.Quản lý kinh tế
  • 10.Chính trị học
  • 11.Quản trị kinh doanh
  • 12.Tài chính - Ngân hàng
  • 13.Kế toán
  • 14.Sinh học thực nghiệm
  • 15.Vật lý chất rắn
  • 16.Hóa vô cơ
  • 17.Hóa lý thuyết và hóa lý
  • 18.Địa lý tự nhiên
  • 19.Toán giải tích
  • 20.Đại số và lý thuyết số
  • 21.Phương pháp toán sơ cấp
  • 22.Khoa học dữ liệu
  • 23.Khoa học máy tính
  • 24.Kỹ thuật điện
  • 25.Kỹ thuật viễn thông

Mẫu văn bằng: Bằng thạc sĩ

c) Danh mục các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ:

  • 1.Toán giải tích
  • 2.Đại số và lý thuyết số
  • 3.Hóa lý thuyết và hóa lý
  • 4.Ngôn ngữ Anh
  • 5.Kỹ thuật điện

Mẫu văn bằng: Bằng tiến sĩ

2.2.1.2 Thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo), ngành và hình thức đào tạo:

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

- Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Quyết định số 4205/QĐ-ĐHQN ngày 30/12/2022 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy định về xây dựng, thẩm định và ban hành; rà soát, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại Trường Đại học Quy Nhơn.

2.2.2. Thông tin về các kỳ thi cấp chứng chỉ:

2.2.2.1. Các chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, nghiệp vụ sư phạm, năng lực tư vấn:

a) Danh mục:

  • 1.Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
  • 2.Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT
  • 3.Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
  • 4.Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
  • 5.Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
  • 6.Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên THPT
  • 7.Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên THCS
  • 8.Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học
  • 9.Bồi dưỡng năng lực tư vấn cho giáo viên phổ thông làm công tác tư vấn cho học sinh
  • 10.Bồi dưỡng giáo viên giảng dạy Chương trình giáo dục STEM 2018
  • 11.Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên tiếng Anh
  • 12.Bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyển đổi số, kỹ năng số

Mẫu chứng chỉ:

- Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh

- Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên

 b) Thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo), ngành và hình thức đào tạo:

- Quyết định số 1079/QĐ-BGDĐT ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học;

- Quyết định số 2000/QĐ-BGDĐT, 2001/QĐ-BGDĐT, 2002/QĐ-BGDĐT, 2003/QĐ-BGDĐT ngày 11/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT.

2.2.2.2. Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ:

a) Danh mục:

  • 1.Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Trung để thi lấy Chứng nhận năng lực ngoại ngữ của Trường Đại học Quy Nhơn
  • 2.Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ tiếng Anh để thi lấy Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP)

Mẫu chứng chỉ:

- Chứng chỉ ngoại ngữ

- Giấy chứng nhận năng lực ngoại ngữ

b) Thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo), ngành và hình thức đào tạo:

- Quyết định số 1325/QĐ-ĐHQN ngày 25/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên hệ đại học chính quy;

- Quyết định số 1873/QĐ-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra Tin học, Ngoại ngữ đối với sinh viên đại học hình thức vừa làm vừa học và đào tạo từ xa.

2.2.2.3. Chứng chỉ Công nghệ thông tin:

a) Danh mục:

1. Chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản.

Mẫu chứng chỉ: Chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản

b) Thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo), ngành và hình thức đào tạo:

- Quyết định số 1324/QĐ-ĐHQN ngày 25/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chuẩn đầu ra tin học đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1873/QĐ-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra Tin học, Ngoại ngữ đối với sinh viên đại học hình thức vừa làm vừa học và đào tạo từ xa.

2.2.2.4. Các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Kế toán, Thủ quỹ, hướng dẫn du lịch:

a) Danh mục:

1. Bồi dưỡng Kế toán trưởng Hành chính sự nghiệp, Kế toán trưởng Doanh nghiệp

Mẫu chứng chỉ: Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng

2. Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế

Mẫu chứng chỉ:

- Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa

- Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế

3. Bồi dưỡng và cấp chứng chỉ Thủ quỹ

Mẫu chứng chỉ: Chứng chỉ bồi dưỡng công tác Thủ quỹ

b) Thông tin chi tiết theo yêu cầu chuẩn chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo), ngành và hình thức đào tạo:

- Thông tư 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

- Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Quyết định số 92/QĐ-TCDL ngày 12/3/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục du lịch ban hành quy định về cấu trúc và dung lượng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch;

- Quyết định 2650/QĐ-BGDĐT ngày 16/09/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng công tác thủ quỹ cho viên chức kiêm nhiệm trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

3. Thông tin về đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên

3.1. Số lượng cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc làm

STT

Vị trí việc làm

Số lượng

1

Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

68

2

Vị trí việc làm gắn với công việc nghề nghiệp chuyên ngành

436

3

Vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

145

4

Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

80

3.2. Số lượng giảng viên toàn thời gian của Trường và từng lĩnh vực đào tạo chia theo trình độ được đào tạo, chức danh giáo sư, phó giáo sư; danh sách giảng viên cơ hữu theo từng đơn vị chuyên môn bao gồm: họ tên, trình độ, chức danh, chuyên môn, lĩnh vực phụ trách, hướng nghiên cứu chính

a) Số lượng giảng viên toàn thời gian của Trường và từng lĩnh vực đào tạo chia theo trình độ được đào tạo, chức danh giáo sư, phó giáo sư

TT

Đội ngũ giảng viên

Số lượng

Trình độ

Chức danh

Đại học

Thạc sĩ

Tiến sĩ

PGS

GS

Giảng viên toàn thời gian

489

4

228

257

41

1

1

Công nghệ kỹ thuật

1

1

2

Dịch vụ xã hội

3

2

1

3

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

1

1

4

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

59

32

27

3

5

Khoa học sự sống

21

9

12

1

6

Khoa học tự nhiên

51

14

37

12

1

7

Khoa học xã hội và hành vi

40

1

21

18

2

8

Kiến trúc và xây dựng

15

14

1

9

Kinh doanh và quản lý

67

28

39

3

10

Kỹ thuật

58

15

43

9

11

Máy tính và công nghệ thông tin

25

18

7

12

Môi trường và bảo vệ môi trường

7

4

3

13

Nghệ thuật

2

2

14

Nhân văn

86

3

50

33

4

15

Nông lâm nghiệp và thủy sản

2

2

16

Pháp luật

10

9

1

17

Sản xuất và chế biến

2

 

1

1

 

 

18

Toán và thống kê

39

 

5

34

7

 

b) Danh sách giảng viên cơ hữu theo từng đơn vị chuyên môn: Link

3.3. Số lượng giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng hằng năm theo quy định

 

STT

Nội dung

Trong nước

Ngoài nước

Tổng

1

Đi học nghiên cứu sinh

11

3

14

2

Đi học Cao học

3

 

3

3

Bồi dưỡng Lý luận chính trị

8

 

8

4

Bồi dưỡng KTQP-AN

11

 

11

5

Bồi dưỡng, tập huấn khác

130

10

140

3.4. Tỷ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu: 34:1

4. Thông tin về cơ sở vật chất dùng chung

a) Danh mục các khuôn viên, địa điểm đào tạo; thông tin về diện tích đất, địa chỉ, mục đích sử dụng chính (đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ,...)

TT

Mã giấy chứng nhận quyền sở hữu

Diện tích đất

(m²)

Diện tích đất đã sử dụng

(m²)

Hình thức sử dụng

Tình trạng sử dụng

Mục đích sử dụng đất

Năm bắt đầu sử dụng

Thời gian sử dụng

(năm)

1

CU729116 (Số vào sổ: CT11786)

131.796

131.796

Sở hữu

Đang sử dụng

Đất xây dựng công trình sự nghiệp giáo dục

1977

Lâu dài

2

Số vào sổ: T00517

109.502

109.502

Sở hữu

Đang sử dụng

Đất xây dựng công trình sự nghiệp giáo dục

2006

Đến hết ngày 12 tháng 4 năm 2056

Tổng

241.298

230.000

 

 

 

 

 

b) Danh mục các công trình xây dựng (hội trường, tòa giảng đường, ký túc xá, thư viện, trung tâm học liệu; tòa nhà làm việc,...) các hạng mục cơ sở vật chất; thông tin về khuôn viên, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng cho đào tạo, nghiên cứu và mục đích khác

TT

Mã tòa nhà

Tên tòa nhà

Diện tích xây dựng

(m2)

Tổng diện tích sàn xây dựng

(m2)

Hình thức sở hữu

Tình trạng sử dụng

Năm bắt đầu sử dụng

1

NRNH

Nhà rác nguy hại

25

25

Sở hữu

Đang sử dụng

2019

2

NLVNT

Nhà làm việc khu thực nghiệm Nhơn Tân

300

300

Sở hữu

Đang sử dụng

2019

3

NLKS

Nhà lưới khoa Sinh-KHTN

250

250

Sở hữu

Đang sử dụng

2018

4

PĐTV

Phòng đọc thư viện (C108 va C109)

398

398

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

5

NRKTX

Nhà rác Ký túc xá

20

20

Sở hữu

Đang sử dụng

2013

6

NTTr

Nhà thường trực

40

40

Sở hữu

Đang sử dụng

1996

7

HTB

Hội trường B

986

1.197

Sở hữu

Đang sử dụng

1995

8

HTA

Hội trường A

618

618

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

9

XTHOTO

Xưởng thực hành ô tô

600

725

Sở hữu

Đang sử dụng

2022

10

TTGDQPAN

Thao trường huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật chiến đấu bộ binh

22.158

0

Sở hữu

Đang sử dụng

2022

11

NA

Nhà ăn, căn tin

1.577

2.161

Sở hữu

Đang sử dụng

2005

12

NK

Nhà khách- trung tâm Thực hành nghiệp vụ lữ hành và khách sạn

345,6

691,2

Sở hữu

Đang sử dụng

1996

13

VSH

Vườn sinh học

2.759

2.759

Sở hữu

Đang sử dụng

2022

14

Sân

Sân Pickleball, bóng đá cỏ nhân tạo

4.169

4.169

Sở hữu

Đang sử dụng

2016

15

NX

Nhà để xe cán bộ

2.595,70

2.595,70

Sở hữu

Đang sử dụng

2017

16

TV

Thư viện

1.290

3.870

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

17

TDTT

Nhà luyện tập Thể dục Thể thao

3.425

5.056

Sở hữu

Đang sử dụng

2014

18

NĐTTT

Nhà đào tạo trung tâm (15 tầng)

722,6

10.839,7

Sở hữu

Đang sử dụng

2012

19

A8

Giảng đường A8

1.550

7.120

Sở hữu

Đang sử dụng

2014

20

A7

Khu thí nghiệm thực hành A7

1.324

3.972

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

21

A6

Khu thí nghiệm thực hành A6

1.343

4.029

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

22

A5

Giảng đường A5

440

2.200

Sở hữu

Đang sử dụng

2001

23

A4

Giảng đường A4 (Nhà làm việc trung tâm cũ)

1.137

4.548

Sở hữu

Đang sử dụng

1995

24

A3

Giảng đường A3

906

2.718

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

25

A2

Giảng đường A2

1.357,50

4.072,50

Sở hữu

Đang sử dụng

1978

26

A1

Giảng đường A1

1.402,50

5.610

Sở hữu

Đang sử dụng

1993

27

KTX_ C1

Ký túc xá C1

827

4.962

Sở hữu

Đang sử dụng

2017

28

KTX_ C2

Ký túc xá C2

611

2.444

Sở hữu

Đang sử dụng

1987

29

KTX_ C3

Ký túc xá C3

652

3.260

Sở hữu

Đang sử dụng

1999

30

KTX_ C4

Ký túc xá C4

714

2.856

Sở hữu

Đang sử dụng

2004

31

KTX_ C5

Ký túc xá C5

638

3.190

Sở hữu

Đang sử dụng

2002

32

KTX_ C6

Ký túc xá C6

640

3.840

Sở hữu

Đang sử dụng

2004

Tổng cộng

55.821

90.536

 

 

 

c) Thông tin về thư viện (không gian làm việc, phòng đọc,...); số đầu sách và số bản sách giáo trình, sách chuyên khảo

- Không gian học tập: 01 phòng giáo trình; 03 phòng đọc mở phục vụ bạn đọc; 10 phòng tự học dành cho sinh viên. Tổng cộng khoảng hơn 400 chỗ ngồi, phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và tự học của sinh viên và giảng viên.

- Không gian làm việc: 01 phòng nghiệp vụ, 01 phòng số hóa tài liệu

- Số đầu sách giáo trình: 4.447 đầu

- Số bản sách giáo trình: 41.594 bản

- Số đầu sách chuyên khảo: 31.897 đầu

- Số bản sách chuyên khảo: 120.552 bản

5. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo

5.1. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục

a) Kết quả tự đánh giá của cơ sở giáo dục:

+ Lĩnh vực 1. Đảm bảo chất lượng về chiến lược: 4,84

+ Lĩnh vực 2. Đảm bảo chất lượng về hệ thống: 4,91

+ Lĩnh vực 3. Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng: 4,84

+ Lĩnh vực 4. Kết quả hoạt động: 4,86

b) Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá CSGD:

Báo cáo ngày 30/6/2022 của Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng về việc rà soát tồn tại và kế hoạch hành động sau tự đánh giá cấp Trường (chu kỳ 2)

c) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục cấp theo quy định pháp luật qua các mốc thời gian: Xem tại đây

5.2. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo

a) Kết quả tự đánh giá và giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục cấp theo quy định pháp luật qua các mốc thời gian

STT

Tên ngành

Trình độ

Bộ tiêu chuẩn

Kết quả TĐG

Giấy chứng nhận

Giai đoạn 02/7/2020 - 02/7/2025

1

Sư phạm Toán học

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,78)

Xem tại đây

2

Sư phạm Hóa học

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,72)

Xem tại đây

3

Kỹ thuật Điện

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,7)

Xem tại đây

Giai đoạn 24/4/2021 - 24/4/2026

4

Công nghệ Thông tin

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,78)

Xem tại đây

5

Giáo dục mầm non

ĐH

MOET

Đạt 100% (5,15)

Xem tại đây

6

Giáo dục tiểu học

ĐH

MOET

Đạt 100% (5,14)

Xem tại đây

7

Tài chính - Ngân hàng

ĐH

MOET

Đạt 100% (5,54)

Xem tại đây

8

Công tác xã hội

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,74)

Xem tại đây

9

Giáo dục Thể chất

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,62)

Xem tại đây

10

Kế toán

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,94)

Xem tại đây

11

Quản lý nhà nước

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,82)

Xem tại đây

12

Ngôn ngữ Anh

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,55)

Xem tại đây

Giai đoạn 09/2/2023 - 09/2/2028

13

Thạc sĩ Kế toán

ThS

MOET

Đạt 100% (4,7)

Xem tại đây

14

Thạc sĩ Vật lý chất rắn

ThS

MOET

Đạt 100% (4,9)

Xem tại đây

Giai đoạn 18/9/2024 - 18/9/2029

15

Sư phạm Ngữ Văn

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,78)

Xem tại đây

16

Quản trị khách sạn

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,84)

Xem tại đây

17

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,74)

Xem tại đây

18

Nông học

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,88)

Xem tại đây

Giai đoạn 24/11/2024- 23/11/2029

19

Kinh tế

ĐH

AUN-QA

 

Xem tại đây

20

Quản trị kinh doanh

ĐH

AUN-QA

 

Xem tại đây

Giai đoạn 28/4/2025 - 27/4/2030

21

Sư phạm Tiếng Anh

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,9)

Xem tại đây

22

Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,4)

Xem tại đây

23

Ngôn ngữ Anh

ThS

MOET

Đạt 100% (4,81)

Xem tại đây

24

Quản trị kinh doanh

ThS

MOET

Đạt 100% (4,62)

Xem tại đây

25

Kỹ thuật điện

ThS

MOET

Đạt 100% (4,4)

Xem tại đây

26

Khoa học dữ liệu

ThS

MOET

Đạt 100% (4,27)

Xem tại đây

Giai đoạn 25/12/2025 - 25/12/2030

27

Sư phạm Vật lý

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,78)

Xem tại đây

28

Công nghệ thực phẩm

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,80)

Xem tại đây

29

Luật

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,80)

Xem tại đây

30

Toán Ứng dụng

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,27)

Xem tại đây

31

Sư phạm Tin học

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,87)

Xem tại đây

32

Sư phạm Sinh học

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,94)

Xem tại đây

33

Giáo dục chính trị

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,94)

Xem tại đây

34

Sư phạm Địa lý

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,77)

Xem tại đây

35

Sư phạm Lịch sử

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,89)

Xem tại đây

36

Quản lý tài nguyên và Môi trường

ĐH

MOET

Đạt 100% (4,88)

Xem tại đây

5.3. Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm

5.3.1. Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài CSGD trong 05 năm và hằng năm:

- Báo cáo số 35/BC-ĐHQN ngày 19/7/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc rà soát kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng cấp Trường sau 01 chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục;

- Kế hoạch số 2920/KH-ĐHQN ngày 18/9/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục sau đánh giá ngoài chất lượng Trường Đại học Quy Nhơn chu kỳ 2.

- Báo cáo số 4605/BC-ĐHQN ngày 30/12/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn báo cáo giữa chu kỳ đánh giá cơ sở giáo dục

5.3.2. Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài CTĐT trong 05 năm và hằng năm

a) Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài CTĐT trong 05 năm:

Thời gian: Từ 2021 – 2025

- Kế hoạch số 1596/KH-ĐHQN ngày 26/8/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học sau kiểm định chất lượng giáo dục;

- Kế hoạch số 1597/KH-ĐHQN ngày 26/8/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Sư phạm Hóa học sau kiểm định chất lượng giáo dục;

- Kế hoạch số 1598/KH-ĐHQN ngày 26/8/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện sau kiểm định chất lượng giáo dục.

Thời gian: Từ 2022 – 2026

- Kế hoạch số 1887/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1888/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1889/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1890/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1891/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1892/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1893/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Kế toán sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 1894/KH-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo ngành Quản lý nhà nước sau đánh giá ngoài;

- Báo cáo số 1696/BC-ĐHQN ngày 29/4/2026 về kết quả thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng chương trình đào tạo trình độ đại học của các ngành Công nghệ thông tin, Công tác xã hội, Quản lý nhà nước, Ngôn ngữ Anh sau kiểm định (giai đoạn 2021 – 2025).

Thời gian: Từ 2023 – 2027

- Kế hoạch số 2127/KH-ĐHQN ngày 18/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Vật lý chất rắn sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 2128/KH-ĐHQN ngày 18/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kế toán sau đánh giá ngoài.

Thời gian: Từ 2025 – 2030

- Kế hoạch số 2242/KH-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật điện sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 2243/KH-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 2244/KH-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 2245/KH-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học dữ liệu sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 2246/KH-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

- Kế hoạch số 2247/KH-ĐHQN ngày 30/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Tiếng Anh sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 190/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ thực phẩm sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 191/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 192/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Toán ứng dụng sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 193/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Luật sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 194/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Giáo dục chính trị sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 195/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Địa lý sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 196/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Lịch sử sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 197/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Sinh học sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 198/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Tin học sau đánh giá ngoài;

- Kế hoạch số 199/KH-ĐHQN ngày 30/1/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Vật lý sau đánh giá ngoài;

b) Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng CTĐT sau đánh giá ngoài hằng năm:

- Báo cáo số 1896/BC-ĐHQN ngày 25/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về Kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo và kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng (9 Phụ lục đính kèm);

- Báo cáo số 93/BC-ĐHQN ngày 25/1/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục chương trình đào tạo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng năm 2020;

- Báo cáo số 262/BC-ĐHQN ngày 06/3/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục chương trình đào tạo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng năm 2022;

- Báo cáo số 121/BC-ĐHQN ngày 15/1/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục chương trình đào tạo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng hàng năm;

- Báo cáo số 4456/BC-ĐHQN ngày 15/12/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về Kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục chương trình đào tạo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng hàng năm.

IV. KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Thông tin về kế hoạch tuyển sinh, tổ chức đào tạo hàng năm đối với từng trình độ, hình thức đào tạo theo các quy chế tuyển sinh, đào tạo hiện hành

- Kế hoạch số 166/KH-ĐHQN ngày 27/01/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc tuyển sinh thạc sĩ, tiến sĩ năm 2026;

- Thông báo số 263/TB-ĐHQN ngày 12/02/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc tuyển sinh đại học năm 2026;

- Quyết định số 1401/QĐ-ĐHQN ngày 14/5/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Thông báo số 1897/TB-ĐHQN ngày 29/5/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc công khai việc thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025 và xác định số lượng tuyển sinh năm 2026;

- Thông báo số 1906/TB-ĐHQN ngày 31/5/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc tuyển sinh đại học năm 2026;

- Thông báo số số 01/TB-ĐHQN ngày 03/01/2026; số 1930/TB-ĐHQN ngày 03/6/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc tuyển sinh đào tạo từ xa trình độ đại học năm 2026.

2. Thông tin về kết quả tuyển sinh và đào tạo hằng năm đối với từng trình độ đào tạo, tính cho toàn Trường và phân theo lĩnh vực, ngành và hình thức đào tạo:

2.1. Quy mô đào tạo, số lượng nhập học mới và số lượng tốt nghiệp

TT

Số lượng người học

Đang học

Tuyển mới

Tốt nghiệp

A

Đại học

17981

5295

4206

I

Chính quy

16001

5085

3534

1

Công nghệ kỹ thuật

1152

322

65

1.1

Công nghệ kỹ thuật hoá học

82

47

18

1.2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

460

111

47

1.3

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

610

164

0

2

Dịch vụ xã hội

208

48

23

2.1

Công tác xã hội

208

48

23

3

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

945

212

183

3.1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

487

122

75

3.2

Quản trị khách sạn

458

90

108

4

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

4032

1569

1070

4.1

Giáo dục chính trị

74

21

12

4.2

Giáo dục Mầm non

571

177

177

4.3

Giáo dục Thể chất

161

98

27

4.4

Giáo dục Tiểu học

851

239

291

4.5

Sư phạm Địa lý

111

70

17

4.6

Sư phạm Hóa học

36

25

33

4.7

Sư phạm Khoa học tự nhiên

354

99

28

4.8

Sư phạm Lịch sử

95

47

19

4.9

Sư phạm Lịch sử Địa lý

311

112

28

4.10

Sư phạm Ngữ văn

183

119

60

4.11

Sư phạm Sinh học

73

29

12

4.12

Sư phạm Tiếng Anh

522

199

237

4.13

Sư phạm Tin học

284

112

10

4.14

Sư phạm Toán học

149

101

75

4.15

Sư phạm Vật Lý

126

80

35

4.16

Quản lý giáo dục

131

41

9

5

Khoa học tự nhiên

78

50

2

5.1

Hóa học

78

50

2

6

Khoa học xã hội và hành vi

1415

401

151

6.1

Đông phương học

370

106

23

6.2

Kinh tế

352

111

59

6.3

Quản lý nhà nước

274

58

50

6.4

Tâm lý học giáo dục

214

69

2

6.5

Việt Nam học

205

57

17

7

Kiến trúc và xây dựng

305

99

70

7.1

Kỹ thuật xây dựng

305

99

70

8

Kinh doanh và quản lý

2424

655

798

8.1

Kế toán

968

236

175

8.2

Kế toán (Chất lượng cao)

968

33

30

8.3

Kiểm toán

202

50

24

8.4

Quản trị kinh doanh

932

249

467

8.5

Tài chính – Ngân hàng

322

87

102

9

Kỹ thuật

930

397

176

9.1

Kỹ thuật điện

411

137

107

9.2

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

200

90

32

9.3

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

227

76

37

9.4

Vật lý kỹ thuật

55

56

0

9.5

Kỹ thuật cơ khí động lực

37

38

0

10

Máy tính và công nghệ thông tin

1137

279

193

10.1

Công nghệ thông tin

891

171

174

10.2

Kỹ thuật phần mềm

165

58

19

10.3

Trí tuệ nhân tạo

81

50

0

11

Môi trường và bảo vệ môi trường

575

216

46

11.1

Quản lý đất đai

323

115

32

11.2

Quản lý tài nguyên và môi trường

252

101

14

12

Nhân văn

1455

402

494

12.1

Ngôn ngữ Anh

1048

285

347

12.2

Ngôn ngữ Trung Quốc

221

63

131

12.3

Văn học

186

54

16

13

Nông lâm nghiệp và thủy sản

98

39

25

13.1

Nông học

98

39

25

14

Pháp luật

568

158

129

14.1

Luật

568

158

129

15

Sản xuất và chế biến

458

137

81

15.1

Công nghệ Thực phẩm

458

137

81

16

Toán và thống kê

221

101

28

16.1

Khoa học dữ liệu

85

41

0

16.2

Toán ứng dụng

136

60

28

II

Vừa làm vừa học

1980

210

672

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1902

210

586

1.1

Giáo dục Mầm non

1290

90

497

1.2

Giáo dục Tiểu học

612

120

89

2

Kỹ thuật

26

0

20

2.1

Kỹ thuật điện

26

0

20

3

Môi trường và bảo vệ môi trường

28

0

0

3.1

Quản lý đất đai

28

0

0

4

Pháp luật

24

0

23

4.1

Luật

24

0

23

B

Thạc sĩ (và trình độ tương đương)

1051

557

540

1

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

217

120

100

1.1

Lý luận và phương pháp dạy học

67

36

18

1.2

Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn

71

34

53

1.3

Quản lý giáo dục

79

50

29

2

Lĩnh vực Nhân văn

145

82

62

2.1

Văn học Việt Nam

1

0

12

2.2

Lịch sử Việt Nam

45

25

2

2.3

Ngôn ngữ Anh

42

25

29

2.4

Ngôn ngữ học

57

32

19

3

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

132

58

103

3.1

Quản lý kinh tế

78

36

77

3.2

Chính trị học

54

22

26

4

Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý

206

99

118

4.1

Quản trị kinh doanh

115

55

80

4.2

Tài chính - Ngân hàng

32

19

18

4.3

Kế toán

59

25

20

5

Lĩnh vực Khoa học sự sống

18

7

15

5.1

Sinh học thực nghiệm

18

7

15

6

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

113

71

38

6.1

Vật lý chất rắn

32

19

17

6.2

Hóa vô cơ

21

13

5

6.3

Hóa lý thuyết và hóa lý

32

20

16

6.4

Địa lý tự nhiên

28

19

0

7

Lĩnh vực Toán và thống kê

175

89

72

7.1

Toán giải tích

13

11

27

7.2

Đại số và lý thuyết số

36

19

2

7.3

Khoa học dữ liệu

44

21

18

7.4

Phương pháp toán sơ cấp

82

38

25

8

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

22

19

11

8.1

Khoa học máy tính

22

19

11

9

Lĩnh vực Kỹ thuật

23

12

21

9.1

Kỹ thuật điện

20

12

9

9.2

Kỹ thuật viễn thông

3

0

12

C

Tiến sĩ

17

9

0

1

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

2

0

0

1.1

Hóa lý thuyết và hóa lý

2

0

0

2

Lĩnh vực Toán và thống kê

8

2

0

2.1

Toán giải tích

5

1

0

2.2

Đại số và lý thuyết số

3

1

0

3

Lĩnh vực Nhân văn

4

4

0

3.1

Ngôn ngữ Anh

4

4

0

4

Lĩnh vực Kỹ thuật

3

3

0

4.1

Kỹ thuật điện

3

3

0

2.2. Tỷ lệ nhập học so với kế hoạch, tỷ lệ thôi học, tỷ lệ thôi học năm đầu, tỷ lệ tốt nghiệp trong thời gian không quá 2 năm so với kế hoạch học tập chuẩn và tỷ lệ tốt nghiệp đúng thời hạn

- Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm: 88,9%

- Tỷ lệ thôi học: 7,91%

- Tỷ lệ thôi học năm đầu: 4,45%

- Tỷ lệ tốt nghiệp: 85%

- Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn: 63,5%

2.3. Tỷ lệ người học tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ đào tạo trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp:

TT

Các ngành đào tạo trình độ đại học

Tỷ lệ việc làm (%)

I

Chính quy

81,64

1

Công nghệ kỹ thuật

90

1.1

Công nghệ kỹ thuật hoá học

90

1.2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

0

1.3

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

0

2

Dịch vụ xã hội

70,83

2.1

Công tác xã hội

70,83

3

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

96,51

3.1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

95,74

3.2

Quản trị khách sạn

97,28

4

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

85,04

4.1

Giáo dục chính trị

100

4.2

Giáo dục Mầm non

85,26

4.3

Giáo dục Thể chất

68

4.4

Giáo dục Tiểu học

92,34

4.5

Sư phạm Địa lý

90,91

4.6

Sư phạm Hóa học

73,33

4.7

Sư phạm Khoa học tự nhiên

0

4.8

Sư phạm Lịch sử

100

4.9

Sư phạm Lịch sử Địa lý

0

4.10

Sư phạm Ngữ văn

79,17

4.11

Sư phạm Sinh học

0

4.12

Sư phạm Tiếng Anh

82,04

4.13

Sư phạm Tin học

0

4.14

Sư phạm Toán học

74,47

4.15

Sư phạm Vật Lý

75

4.16

Quản lý giáo dục

100

5

Khoa học tự nhiên

57,14

5.1

Hóa học

57,14

6

Khoa học xã hội và hành vi

76,69

6.1

Đông phương học

90,48

6.2

Kinh tế

58,33

6.3

Quản lý nhà nước

50

6.4

Tâm lý học giáo dục

100

6.5

Việt Nam học

84,62

7

Kiến trúc và xây dựng

80

7.1

Kỹ thuật xây dựng

80

8

Kinh doanh và quản lý

94,02

8.1

Kế toán

87,57

8.2

Kế toán (Chất lượng cao)

0

8.3

Kiểm toán

95

8.4

Quản trị kinh doanh

94,89

8.5

Tài chính – Ngân hàng

98,63

9

Kỹ thuật

64,14

9.1

Kỹ thuật điện

75,76

9.2

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

83,33

9.3

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

33,33

10

Máy tính và công nghệ thông tin

60,86

10.1

Công nghệ thông tin

55,04

10.2

Kỹ thuật phần mềm

66,67

10.3

Trí tuệ nhân tạo

0

11

Môi trường và bảo vệ môi trường

66,67

11.1

Quản lý đất đai

75

11.2

Quản lý tài nguyên và môi trường

58,33

12

Nhân văn

79,90

12.1

Ngôn ngữ Anh

78,65

12.2

Ngôn ngữ Trung Quốc

88,33

12.3

Văn học

72,73

13

Nông lâm nghiệp và thủy sản

75

13.1

Nông học

75

14

Pháp luật

51,58

14.1

Luật

51,58

15

Sản xuất và chế biến

58,06

15.1

Công nghệ Thực phẩm

58,06

16

Toán và thống kê

56,25

16.1

Khoa học dữ liệu

0

16.2

Toán ứng dụng

56,25

II

Vừa làm vừa học

 

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

100

1.1

Giáo dục Mầm non

100

1.2

Giáo dục Tiểu học

100

2

Kỹ thuật

100

2.1

Kỹ thuật điện

100

3

Môi trường và bảo vệ môi trường

100

3.1

Quản lý đất đai

100

4

Pháp luật

100

4.1

Luật

100

3. Thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ trong năm, tính cho toàn Trường và phân theo lĩnh vực khoa học và công nghệ

a) Danh mục dự án, đề tài hoặc nhiệm vụ khoa học công nghệ do Trường chủ trì: Tên dự án, đề tài, nhiệm vụ; cấp quản lý; người chủ trì và các thành viên tham gia; đối tác trong nước và quốc tế; thời gian thực hiện; kinh phí thực hiện; tóm tắt kết quả và sản phẩm đạt được


STT

Tên dự án, đề tài, nhiệm vụ

Cấp quản lý

Người chủ trì và các thành viên

tham gia

Đối tác trong nước và

quốc tế

Thời gian thực hiện

Kinh phí (triệu đồng)

Tóm tắt kết quả và sản phẩm

đạt được

  • 1.

Nghiên cứu tổng hợp và biến tính vật liệu kiểu cấu trúc Prussian blue (PBA) và khung hữu cơ - kim loại (MOF) ứng dụng làm xúc tác điện hóa tách nước, 104.05-2024.09

Đề tài cấp Nhà nước

TS. Nguyễn Văn Thắng
Võ Viễn, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Thị Việt Nga, Nguyễn Văn Kim, Phan Thị Thùy Trang, Lê Thị Thanh Liễu, Trần Hữu Hà, Võ Như Quỳnh

 

15/04/2025 - 15/04/2028

2.600

- Các mẫu vật liệu mới:

+ Các vật liệu PBA được biến tính từ các phương pháp khác nhau;

+ Các vật liệu MOF được biến tính từ các phương pháp khác nhau;

+ Các vật liệu hợp kim, muối carbide, niride, sulfide và phosphide của các kim loại Ni, Co, Fe, Cu;
- Quy trình tổng hợp, điều chế các vật liệu, điện cực với bản ghi các kết quả đặc trưng kèm theo.
- Kết quả công bố, đào tạo của đề tài: 03 bài báo đăng trên tạp chí ISI uy tín do Quỹ ban hành; 02 bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín do Quỹ ban hành; 02 bài báo trên tạp chí quốc gia uy tín do Quỹ ban hành; 02 báo cáo tại hội nghị/ hội thảo khoa học trong nước/ quốc tế; hỗ trợ đào tạo 02 nghiên cứu sinh; đào tạo 02 học viên cao học bảo vệ thành công theo hướng nghiên cứu của đề tài.

  • 2.

Các toán tử đơn điệu cực đại và hệ động lực liên quan, 101.02-2025.58

Đề tài cấp Nhà nước

TS. Nguyễn Bảo Trân
Huỳnh Văn Ngãi, Lê Quang Thuận, Nguyễn Tòng Xuân, Lê Phương Thảo, Phạm Duy Khánh

 

30/12/2025 - 29/12/2028

1.200

03 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín (trong đó số bài báo trên tạp chí Q1: 02, Q2: 0l); 01 bài báo trên tạp chí Quốc gia có uy tín; đào tạo 02 học viên cao học bảo vệ thành công theo hướng nghiên cứu của đề tài

  • 3.

Các mô hình tối ưu và điều khiển không trơn: Tính ổn định, chỉnh hóa và thuật giải, B2026-DQN-01

Đề tài cấp Bộ

PGS.TSKH. Huỳnh Văn Ngãi

TS. Nguyễn Bảo Trân và TS. Lê Quang Thuận

 

2026-2027

430

01 bài báo được đăng (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học thuộc danh mục WoS, Q1/Q2; 01 bài báo được đăng (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học thuộc danh mục WoS, Q3; Đào tạo 01 thạc sĩ (luận văn được bảo vệ thành công theo hướng nghiên cứu của đề tài); Các thuật toán hữu hiệu có thể ứng dụng trong học máy và phân tích dữ liệu.

  • 4.

Nghiên cứu chế tạo vật liệu hai chiều lai hóa trên cơ sở MoX2 (X = S, Se), graphene biến tính định hướng ứng dụng trong linh kiện bán dẫn transistor hiệu ứng trường, B2026-DQN-02

Đề tài cấp Bộ

TS. Trần Năm Trung
TS. Lê Thị Thảo Viễn, PGS.TS. Phan Thanh Hải, PGS.TS. Hoàng Nhật Hiếu, ThS. Bùi Quang Bình và ThS. Nguyễn Ngọc Khoa Trường
CN. Đỗ Hồng Hạnh

 

2026-2027

650

1. Sản phẩm khoa học:
- 02 bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục WoS (SCIE, 01 bài xếp hạng Q1 và 01 bài xếp hạng Q2);
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước được HĐGSNN tính điểm (từ 0,75 điểm trở lên).

- 01 bài đăng Kỷ yếu hội thảo chuyên ngành quốc tế.

2. Sản phẩm đào tạo:

- Đào tạo 01 thạc sĩ (luận văn theo hướng nghiên cứu của đề tài và được bảo vệ thành công).
3. Sản phẩm ứng dụng:

- 01 quy trình tổng hợp vật liệu MoX2 (X = S, hoặc Se)

- 01 quy trình tổng hợp vật liệu lai hóa MoX2 (X = S, hoặc Se), graphene biến tính
- 06 mẫu vật liệu lai hóa MoX2 (X = S, hoặc Se), graphene biến tính

- 04 mẫu linh kiện FET dựa trên vật liệu lai hóa MoX2 (X = S, hoặc Se), graphene biến tính có kích thước ≤ 5x5 mm.

4. Tài sản trí tuệ khác:

- 01 sáng chế/GPHI được chấp nhận đơn hợp lệ.

  • 5.

Nghiên cứu tích hợp công nghệ truyền ánh sáng khả kiến (VLC) và Internet vạn vật (IoT) ứng dụng cho hệ thống bãi đỗ xe thông minh, B2026-DQN-03

Đề tài cấp Bộ

TS. Nguyễn Duy Thông
TS. Đặng Thị Từ Mỹ, TS. Huỳnh Nguyễn Bảo Phương, TS. Đỗ Văn Cần, ThS. Lương Ngọc Toàn, ThS. Trần Xuân Khoa và ThS. Ngô Văn Tâm
TS. Phạm Văn Khoa

 

2026-2027

500

1. Sản phẩm khoa học:

- 01 bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục WoS, xếp hạng Q3;
- 01 bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Scopus;
- 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước được HĐGSNN tính điểm từ 0,75 điểm trở lên.
2. Sản phẩm đào tạo:

- Đào tạo 01 thạc sĩ̃ (luận văn theo hướng nghiên cứu của đề tài và được bảo vệ thành công)
3. Sản phẩm ứng dụng:

Hệ thống phần cứng cho bãi đỗ xe thông minh sử dụng công nghệ VLC, IoT và LoRa Mesh (được kiểm định bởi 01 đơn vị độc lập bên ngoài), bao gồm các tính năng và chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

- 01 hệ thống phát hiện trạng thái chỗ đỗ xe bằng công nghệ VLC (Visible Light Communication)
• Tần số nhấp nháy VLC: 1–10 kHz (không gây ảnh hưởng thị giác)

• Độ chính xác nhận diện vị trí đỗ: ≥ 98%
• Công suất tiêu thụ của LED: ≤ 10 W mỗi đèn
- 01 hệ thống truyền dữ liệu và quản lý mạng LoRa Mesh có khả năng thu thập dữ liệu trạng thái từ các bộ thu VLC; Truyền dữ liệu bằng giao thức LoRa Mesh từ các nút cảm biến đến bộ điều khiển trung tâm; Kết nối đa điểm cho phép mở rộng bãi đỗ lớn mà không cần kéo dài dây cáp.
• Tần số hoạt động LoRa: 865–923 MHz (tùy theo khu vực)

• Khoảng cách truyền dữ liệu LoRa: 1–5 km (môi trường đô thị)

• Công suất phát LoRa: ≤ 25 mW (tiêu thụ điện thấp)
- 01 phần mềm giám sát và ứng dụng di động với tính năng như hiển thị trạng thái bãi đỗ theo thời gian thực (Real-time); Hỗ trợ tra cứu vị trí còn trống; Cảnh báo khi bãi đỗ đầy hoặc sắp hết chỗ;
• Nền tảng: Ứng dụng web-based dashboard
• Giao thức kết nối: MQTT, HTTPS.

  • 6.

Nghiên cứu độ bền, đặc trưng và bản chất liên kết hydrogen không cổ điển trong các phức của halomethane (CH3X, CHX3, X= F, Cl, Br) với dihydrogen chalcogenide và dihydrogen dichalcogenide bằng phương pháp hóa học lượng tử, B2026-DQN-04

Đề tài cấp Bộ

PGS.TS. Vũ Thị Ngân
PGS.TS. Nguyễn Tiến Trung, TS. Nguyễn Ngọc Trí và TS. Phạm Ngọc Thạch
ThS. Lê Thị Tú Quyên, CN. Bùi Đức Ái, CN. Đinh Việt Thắng

 

2026-2027

450

1. Sản phẩm khoa học

- 01 Bài báo khoa học công bố trên tạp chí thuộc danh mục Web of Science (WoS), xếp hạng: Q1;
- 01 Bài báo khoa học công bố trên tạp chí thuộc danh mục Web of Science (WoS), xếp hạng: Q3;
- 02 Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng GSNN tính điểm (từ 0,75 trở lên);

2. Sản phẩm đào tạo sau đại học:
- Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ (luận văn theo hướng nghiên cứu của đề tài và được bảo vệ thành công).
3. Sản phẩm ứng dụng:

- 01 báo cáo về đặc trưng, độ bền và cách giải thích/mô hình kiên kết hydrogen chuyển dời xanh Csp2-H∙∙∙Z (Z= O, S, Se, Te);
- 01 báo cáo về sự cộng kết của các liên kết hydrogen trong việc làm bền các phức giữa CH3X với 2H2Z2; CHX3 với 2H2Z2 (X= F, Cl, Br; Z= O, Se, Se, Te),

  • 7.

Một số bài toán liên quan trong cơ học thống kê, hệ động lực và ứng dụng, B2026-CTT-03

Đề tài cấp Bộ

TS. Nguyễn Tòng Xuân
TS. Nguyễn Đặng Thiên Thư
PGS. TS. Huỳnh Minh Hiền
TS. Trần Ngọc Nguyên
ThS. Nguyễn Thị Ái Triêm

 

2026-2027

400

02 bài báo khoa học được đăng (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học có trong chỉ mục trích dẫn của WoS Q1/Q2; Bảo vệ thành công 01 luận văn theo hướng nghiên cứu của đề tài; Bảo vệ thành công tối thiểu 01 chuyên đề theo hướng nghiên cứu của đề tài

  • 8.

Xây dựng mô hình du lịch xanh tại Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Tỉnh

PGS.TS. Nguyễn Hữu Xuân
TS. Nguyễn Trọng Đợi
TS. Phạn Trần Trúc Viên
TS. Nguyễn Đức Tôn
TS. Ngô Anh Tú
ThS. Nguyễn Thị Huyền
TS. Hồ Văn Lâm
ThS. Phạm Anh Vũ
TS. Nguyễn Thị Ngạn, Trường Đại học Phú Yên
KS. Nguyễn Thị Kiều, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
KS. Siu Ngơi, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng
KS. Đinh Khánh Toàn, ThS. Vũ Thị Chinh, KS. Trần Thị Thu - Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh

 

29/06/2025 - 29/06/2027

1.350

- Báo cáo tổng quan về thực trạng chính sách quản lý, phát triển du lịch xanh tại các vùng rừng đặc dụng VQG, Khu BTTN, Khu DTSQ,..) tại Việt Nam và thế giới

- Báo cáo cơ sở khoa học về du lịch xanh, xây dựng mô hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng.
- Bộ tiêu chí du lịch xanh cho những hoạt động du lịch/sản phẩm du lịch đặc thù tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng.

- Báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng, nhu cầu phát triển du lịch xanh; tri thức văn hóa bản địa, thực trạng phát triển và sức tải du lịch du lịch tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng.
- Bản đồ thực trạng tài nguyên du lịch của Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, bản đồ giấy và bản đồ số định dạng Shapefile trên nền tảng ArcGIS và bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch: điểm, tuyến gắn những tour du lịch tham quan, trải nghiệm, khám phá thiên nhiên và giáo dục môi trường, du lịch mạo hiểm, bản đồ giấy và bản đồ số định dạng Shapefile trên nền tảng ArcGIS và bản đồ định hướng
- 02 mô hình du lịch xanh gắn với các sản phẩm du lịch, tour, tuyến du lịch tham quan, khám phá môi trường tự nhiên và văn hóa tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng;

- Báo cáo kết quả xây dựng, thử nghiệm 02 mô hình du lịch xanh và chuyển giao, khai thác 02 mô hình du lịch xanh cho một số đơn vị kinh doanh và hộ dân địa phương;

- Báo cáo đề xuất quy hoạch và giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình du lịch xanh tại khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng;

- 01 website về du lịch xanh Kon Hà Nừng; 01 app quảng bá điểm đến xanh cho Kon Hà Nừng; 01 bộ cẩm nang quảng bá du lịch xanh Kon Hà Nừng;
- Cơ sở dữ liệu địa lý (Geo-database) du lịch xanh Kon Hà Nừng.

  • 9.

Đặc trưng mới của không gian kiểu Zygmund và toán tử hợp có trọng giữa chúng

Đề tài cấp Trường

PGS.TS. Thái Thuần Quang, Nguyễn Văn Đại

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Miền giải tích của hàm năng lực tự do cho mô hình Ising

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Tòng Xuân , Lê Văn An

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tổng hợp xúc tác hỗn hợp oxit kim loại chuyển tiếp cho phản ứng oxy hóa VOCs thơm

Đề tài cấp Trường

ThS. Trần Thị Thu Hiền, Lê Minh Thắng,
Phạm Thị Minh Tâm

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu phân hủy chất màu hữu cơ trong môi trường nước sử dụng một số hệ vật liệu nano oxit đất hiếm trên cơ sở oxit sắt

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Vũ Ngọc Mai, Ngô Thị Thanh Hiền

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu phân tán vật liệu SiO2/g-C3N4 trên nền polymer ứng dụng xử lý chất màu hữu cơ RhB trong môi trường nước

Đề tài cấp Trường

TS. Phan Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Lan,
Trương Thanh Tâm

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tổng hợp Li3VO4 bằng phương pháp buồng hơi nước làm anode cho pin sạc lithium-ion

Đề tài cấp Trường

NCS. Trần Hữu Hà, Huỳnh Thị Lan Phương,
Lê Thị Thanh Liễu

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tổng hợp và biến tính vật liệu phức Cox[Fe(CN)6]y ứng dụng làm chất xác tác quang

Đề tài cấp Trường

NCS. Võ Như Quỳnh, Trương Công Đức,
Nguyễn Văn Kim

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát hoạt tính sinh học hạt nano từ lignin và tinh dầu

Đề tài cấp Trường

TS. Hồ Văn Ban, Trương Công Đức,
Nguyễn Thị Thanh Bình

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu kết hợp màng bao chitosan và tinh dầu sả bảo quản chanh leo

Đề tài cấp Trường

TS. Hoàng Đức An, Hoàng Quang Bình

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu phân lập và định danh một số dòng nấm gây bệnh trên quả bơ 034 tại Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Duy Thanh, Lê Thanh Khang

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu xây dựng 3D WebGIS trong công tác quản lý căn hộ chung cư: ứng dụng tại chung cư Tân Đại Minh (Lamer 1) thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Đề tài cấp Trường

ThS. Đỗ Tấn Nghị, Bùi Thị Diệu Hiền

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo được đăng trên tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

- Trang WebGIS 3D phục vụ quản lý căn hộ chung cư Tân Đại Minh (Lamer 1)

Đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư ở các huyện miền núi tỉnh Bình Định dưới góc nhìn Địa lý kinh tế - xã hội

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Đức Tôn, Trần Thị Kim Chung,
Trương Thị Thùy Trang

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tổng thể đầu cuối trong việc truyền phát video 360 độ

Đề tài cấp Trường

TS. Phạm Hồng Thịnh, Đào Minh Hưng,
Nguyễn Viết Hùng

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo được đăng trên tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

- 01 Mô hình thí nghiệm

Nghiên cứu công nghệ xử lý ảnh ứng dụng cho Robot tự hành

Đề tài cấp Trường

ThS. Phan Gia Trí, Trần Xuân Khoa,
Huỳnh Đức Hoàn

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn

- 01 Thuật toán xử lý ảnh đọc đồng hồ kim

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống vận hành tự động các đập ngăn mặn ven biển tỉnh Bình Định sử dụng năng lượng mặt trời

Đề tài cấp Trường

TS. Đỗ Văn Cần, Nguyễn Duy Thông,
Nguyễn Thái Bảo

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn

- 01 Mô hình sản phẩm quy mô phòng thí nghiệm

Nghiên cứu nâng cao hiệu suất của mạng truyền thông không dây có sự hỗ trợ của bề mặt phản xạ thông minh

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Đỗ Dũng, Nguyễn Văn Hào,
Đào Minh Hưng

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn

- 01 Chương trình mô phỏng

Nghiên cứu xây dựng mô hình học máy dự báo khả năng sinh viên bỏ học và thực nghiệm tại Trường Đại học Quy Nhơn.

Đề tài cấp Trường

ThS. Phan Đình Sinh, Trần Hoàng Việt

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn

- 01 Công cụ dự toán được xây dựng từ thuật toán XGBOOST chạy trên nền web

Nghiên cứu ứng dụng học sâu để xây dựng mô hình dự báo mưa.

Đề tài cấp Trường

TS. Hồ Văn Lâm, Đinh Thị Mỹ Cảnh,
Hoàng Thanh Minh

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Vận tải hàng hóa ở tỉnh Phú Yên (1802-1884)

Đề tài cấp Trường

TS. Đinh Thị Thảo, Nguyễn Kim Vy

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc của đội ngũ công chức cấp xã trong bối cảnh chuyển đổi số

Đề tài cấp Trường

ThS. Đào Bích Hạnh, Cao Kỳ Nam,
Nguyễn Hà Thanh Thảo,
Võ Thị Mỹ Hòa

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Đề tài cấp Trường

ThS. Ngô Thị Anh Thư, Tạ Thị Yến,
Cao Tấn Bình,
Châu Văn Chiến

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Phát triển năng lực thiết kế hoạt động dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Địa lý

Đề tài cấp Trường

ThS. Bùi Thị Bảo Hạnh, Trần Thị Kim Chung,
Khưu Thuận Vũ

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu xây dựng ngân hàng bài tập môn Tin học lớp 10 để tổ chức dạy học theo hệ thống quản lý học tập Moodle

Đề tài cấp Trường

ThS. Lê Thị Xinh, Nguyễn Ngọc Yến Thi,
Huỳnh Ngọc Linh

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn

- 01 Ngân hàng bài tập môn Tin học lớp 10 (Bộ sách Cánh Diều)

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho sinh viên ngành Sư phạm Toán học thông qua dạy học chủ đề "Hàm số và Đồ thị" với sự hỗ trợ của phần mềm GeoGebra

Đề tài cấp Trường

TS. Hồ Thị Minh Phương, Huỳnh Trí Bình

 

31/03/2025 - 30/03/2026

20

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục uy tin trong nước (có phản biện)

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao tính tự giác, tích cực trong giờ học Giáo dục thể chất của sinh viên không chuyên Trường Đại học Quy Nhơn.

Đề tài cấp Trường

TS. Mai Thế Anh, Lê Minh Tú,
Thái Bình Thuận,
Nguyễn Ngọc Châu

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tác động trách nhiệm xã hội của các siêu thị bán lẻ trên địa bàn tỉnh Bình Định tới lòng trung thành của khách hàng

Đề tài cấp Trường

TS. Phạm Thị Hường, Phạm Thị Mỹ Hoàng

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu ảnh hưởng của trải nghiệm khách hàng đến ý định quay trở lại của khách du lịch tại các khách sạn trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đề tài cấp Trường

TS. Vũ Thị Nữ, Nguyễn Tiến Dũng

 

31/03/2025 - 30/03/2026

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đề tài cấp Trường

TS. Kiều Thị Hường, Lương Quang Năng

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam

Đề tài cấp Trường

TS. Hoàng Mạnh Hùng, Trần Lê Diệu Linh,
Trần Nhật Minh,
Phạm Thị Hồng Nhung

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tác động của khả năng hiển thị chuỗi cung ứng đến kết quả hoạt động chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp tại Việt Nam

Đề tài cấp Trường

ThS. Trần Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Thùy Giang,
Hoàng Thị Hoài Hương,
Nguyễn Thị Thùy Dung

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu vai trò trung gian của ngăn ngừa gian lận trong mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại Bình Định

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Trần Hạnh Phương, Đào Nhật Minh,
Nguyễn Trà Ngọc Vy,
Huỳnh Thị Tân

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Vân Trâm, Lê Xuân Quỳnh,
Phạm Thị Lai,
Bùi Thị Thanh Hiền

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất về Thực tập sư phạm 2 của sinh viên ngành Sư phạm tiếng Anh tại Trường Đại học Quy Nhơn

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Nhân Thành, Trần Thị Thanh Huyền

 

31/03/2025 - 30/03/2026

17

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Tính ổn định cho một số lớp hệ dương hai chiều có trễ thời gian

Đề tài cấp Trường

ThS. Phạm Kỳ Anh, PGS.TS. Phan Thanh Nam,
ThS. Nguyễn Thị Ái Triêm

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tổng hợp biodiesel (B100) từ dầu ăn thải và phối trộn B100 với kerosen để sản xuất biokerosen

Đề tài cấp Trường

TS. Đặng Nguyên Thoại, ThS. Phạm Thị Minh Tâm
TS. Huỳnh Văn Nam,
CN. Trần Cao Hảo

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của một số loài cá bống phân bố tại đầm Thị Nại, tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Võ Văn Chí, TS. Nguyễn Thị Phương Hiền,
TS. Ngô Kim Khuê,
TS. Võ Thị Hồng Phượng

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tổng hợp xanh vật liệu lignin–TiO₂ và đánh giá hoạt tính quang xúc tác trong phân hủy chất ô nhiễm hữu cơ

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Thị Thanh Bình, ThS. Trương Công Đức, ThS. Nguyễn Văn Lượng

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu đánh giá một số đặc trưng cơ lý của gạch xi măng đất không nung chế tạo từ nguồn vật liệu địa phương tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Trường

ThS. Hoàng Công Vũ, ThS. Phạm Thị Lan, ThS. Nguyễn Thị Thảo Nguyên

 

16/03/2026 - 15/03/2027

22

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu ứng dụng lan truyền sóng ứng suất trong phát hiện và đánh giá khuyết tật kết cấu

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Ngọc Thắng, ThS. Trần Bá Cảnh,
TS. Nguyễn Mai Chí Trung

 

16/03/2026 - 15/03/2027

40

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Tiếp cận học liên kết sử dụng mô hình ngôn ngữ huấn luyện trước cho một số bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Quang Hùng, Phạm Quang Vinh,
Nguyễn Phương Thảo,
Nguyễn Nhất Thiện

 

16/03/2026 - 15/03/2027

40

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Khả năng thích ứng của sinh viên Lào đang học tập tại Trường Đại học Quy Nhơn: Thực trạng và giải pháp

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Văn Nga, ThS. Phạm Thị Hải Lý

ThS. Lê Minh Kha,
ThS. Nguyễn Việt Cường, ThS. Trương Thị Bích Liễu

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Văn hóa tín ngưỡng của người Hoa tại tỉnh Gia Lai: Diện mạo, đặc điểm

Đề tài cấp Trường

ThS. Nguyễn Văn Hòa, CN. Nguyễn Thị Quý

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do các phương tiện giao thông thông minh gây ra

Đề tài cấp Trường

ThS. Lê Đức Hiền, ThS. Châu Thị Vân

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Hợp tác giữa Nhật Bản với các nước Đông Nam Á về an ninh phi truyền thống ở Biển Đông (2014 - 2025)

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Tuấn Anh, ThS. Nguyễn Trung Kiên,
ThS. Dương Trung Kiên

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Tác động của việc áp dụng ChatGPT cá nhân hóa đối với kỹ năng nói tiếng Anh của sinh viên chuyên ngữ năm nhất Trường Đại học Quy Nhơn

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Tiến Phùng, ThS. Lê Hà Cẩm Tiên,
ThS. Trần Ngọc Tuyền

 

16/03/2026 - 15/03/2027

20

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Toán tử hợp thành Cesàro mở rộng tác động lên các không gian tăng trưởng bậc cao có trọng

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Văn Đại, PGS.TS. Thái Thuần Quang

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Biểu diễn trực quan trong dạy học phân số ở Tiểu học theo quan điểm kiến tạo

Đề tài cấp Trường

TS. Đào Ngọc Hân, Đỗ Thụy Hà My,
Nguyễn Bùi Anh Quốc,
Ung Thị Huệ

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Giáo dục khai phóng: lịch sử, lý luận và phương pháp

Đề tài cấp Trường

TS. Châu Minh Hùng, ThS. Hà Thị Thanh Xuân

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Dạy học STEM gắn với phát triển năng lực toán học cho học sinh tiểu học

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Thanh Bính, ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo,
ThS. Huỳnh Thị Anh Thư,
CN. Lê Thị Trí Hoa

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Dạy học STEM và phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo

Đề tài cấp Trường

ThS. Bùi Thị Thúy Hằng, TS. Trần Thị Giang,
ThS. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập chuyên môn nhằm nâng cao kỹ thuật bắt bóng 2 tay ngang ngực trong môn bóng ném cho nam sinh viên ngành Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Quy Nhơn

Đề tài cấp Trường

ThS. Lê Minh Tú, ThS. Bùi Trọng Duy,
TS. Hồ Minh Mộng Hùng,
ThS. Hoàng Thị Thủy,
ThS. Nguyễn Trọng Thủy,
ThS. Thái Bình Thuận,

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu lựa chọn các hoạt động ngoại khóa theo nền nếp quân sự và môi trường quân đội cho sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn tham gia học Giáo dục quốc phòng và an ninh, tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Quy Nhơn

Đề tài cấp Trường

ThS. Nguyễn Huy Bảo Hoàng, ThS. Lê Hồng Nhật

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vàng của người dân tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Trịnh Thị Thuý Hồng, TS. Đàm Đình Mạnh

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Ảnh hưởng của trải nghiệm du lịch đáng nhớ và gắn kết điểm đến tới ý định hành vi xanh của du khách tại Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Phạm Trần Trúc Viên, ThS. Nguyễn Thị Bích Liễu,
CN. Trần Hoàng Phú

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Ảnh hưởng của Marketing đa giác quan tới ý định quay trở lại nhà hàng: Nghiên cứu điển hình tại các phường phía Đông Nam của tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Hà Thanh Thảo, ThS. Nguyễn Thị Huỳnh Nhã

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cung ứng dịch vụ du lịch nông nghiệp của hộ dân tại tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Dzu Nhật, ThS. Nguyễn Hoàng Thịnh

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến kết quả hoạt động tại các đơn vị công tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Trường

TS. Trần Thị Yến, ThS. Nguyễn Văn Hướng,
ThS. Lê Thị Hồng Lũy,
ThS. Hoàng Phi Dũng

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong mối quan hệ giữa tự chủ đại học và kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập Việt Nam

Đề tài cấp Trường

TS. Lê Thị Thanh Mỹ, CN. Huỳnh Bùi Thanh Hóa,
ThS. Nguyễn Thị Thanh Thu

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam

Đề tài cấp Trường

ThS. Phạm Thị Lai, TS. Lê Xuân Quỳnh,
TS. Nguyễn Vân Trâm,
TS. Đào Nhật Minh

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính các doanh nghiệp Việt Nam: Vai trò trung gian của hiệu quả hoạt động và chi phí nợ

Đề tài cấp Trường

ThS. Lê Nữ Như Ngọc, ThS. Trần Thu Vân,
Trần Thị Thanh Nhị,
Lê Thị Hằng

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm của các hộ gia đình Việt Nam

Đề tài cấp Trường

TS. Sử Thị Thu Hằng, TS. Đào Vũ Phương Linh,
ThS. Trần Lê Diệu Linh,
ThS. Lê Mỹ Kim

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh: Vai trò điều tiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin

Đề tài cấp Trường

ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh, ThS. Lê Thị Thanh Nhật,
ThS. Nguyễn Thị Hường

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Tác động của việc kết hợp giáo trình Voices và các công cụ AI đối với kỹ năng viết tiếng Anh và các yếu tố liên quan đến việc học của sinh viên năm nhất không chuyên tiếng Anh tại Trường Đại học Quy Nhơn

Đề tài cấp Trường

TS. Nguyễn Thị Ngọc Uyên, ThS. Hà Thị Thanh Thúy

 

16/03/2026 - 15/03/2027

18

01 bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn.

Xây dựng phần mềm trợ lý ảo QNU.AI

Đề tài cấp Trường

Nguyễn Thành Đạt, Đinh Thị Hằng, Hồ Anh Tuấn, Đỗ Huyền Trang, Nguyễn Ngọc Yến Thi

 

02/06/2026 - 01/06/2028

830

1. Sản phẩm khoa học:

- 01 bài báo khoa học đăng trên trên tạp chí hoặc hội thảo chuyên ngành.

2. Sản phẩm ứng dụng: Phần mềm trợ lý ảo QNU.AI (đã đóng gói), bao gồm:

a. Các chức năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Độ chính xác: 90% trở lên

- Thời gian phản hổi: <10 giây

- Cho phép tạo Chatbot trợ lý, tư vấn 5 lĩnh vực:
+ Tư vấn tuyển sinh;

+ Tư vấn quy chế – quy định;

+ Tư vấn soạn thảo văn bản;

+ Tra cứu, tư vấn khai thác tài nguyên thư viện;
+ Tạo câu hỏi, ngân hàng câu hỏi đáp ứng chuẩn đầu ra.

- Xây dựng, cập nhật, quản lý kho tri thức số.
- Kết nối dữ liệu với các phần mềm thuộc 5 lĩnh vực trên thông qua API.

- Các chức năng quản lý, cập nhật, chỉnh sửa, tích hợp lên các nền tảng Web, hoặc phần mềm Desktop khác.

b. Bộ mã nguồn và mã nguồn API kèm theo ghi chú hướng dẫn cách chạy mã nguồn.

c. Tài liệu mô tả cấu trúc dữ liệu, các trường hợp sử dụng, các chức năng.

d. Bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng, cài đặt, vận hành, bảo trì, sao lưu.

Nghiên cứu chế phẩm vi sinh xử lý mùi hôi và loại bỏ gen kháng kháng sinh trong quá trình ủ phân lợn

Đề tài cấp Trường

Nguyễn Thị Mộng Điệp, Nguyễn Thị Phương Hiền, Nguyễn Thị Tho, Nguyễn Văn Đông, Ngô Hồng Đức

 

02/06/2026 - 01/06/2028

980

1. Sản phẩm khoa học:

- 01 bài báo thuộc danh mục WoS (Q1).
2. Sản phẩm ứng dụng:

- 100 lít Chế phẩm vi sinh xử lý mùi hôi và loại bỏ gen kháng kháng sinh trong phân compost sau khi ủ phân lợn với chế phẩm.

Thông số kỹ thuật về chế phẩm dự kiến:
+ Chế phẩm vi sinh dạng lỏng.

+ Dung tích: 1, 3, hoặc 5 lít.

+ Thành phần tế bào sống và mật độ:
- Bacillus sp.: 108 – 1010 CFU/ml.
- Saccharomyces sp.: 108 – 1010 CFU/ml.
- Lactobacillus sp.: 108 – 1010 CFU/ml.
- Streptococcus sp.: 108 – 1010 CFU/ml.
Chỉ tiêu hàm lượng các chất khí độc CH4, H2S và NH3 được áp dụng theo QCVN 01-79:2011/BNNPTNT và QCVN 01-99:
2012/BNNPTNT.

- Danh sách mã GenBank cho các chủng vi sinh vật tuyển chọn được cung cấp bởi ngân hàng gen Quốc Tế NCBI.

- Tài sản trí tuệ: 01 Bằng sáng chế cho chế phẩm vi sinh xử lý mùi hôi và loại bỏ gen kháng kháng sinh trong phân compost sau khi ủ phân lợn với chế phẩm (Chấp nhận đơn)

Nghiên cứu hệ thống quản lý năng lượng cho lưới điện siêu nhỏ

Đề tài cấp Trường

Nguyễn Xuân Thậm, Lê Tuấn Hộ, Trần Hận Hiếu, Trần Thanh Thái, Đoàn Thanh Bảo

 

02/06/2026 - 01/06/2028

500

1. Sản phẩm khoa học:

+ 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế được chỉ mục trong WoS (SCIE, Q2)

+ 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế được chỉ mục trong WoS (SCIE, Q3)

+ 02 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế được chỉ mục trong Scopus

+ 01 bài báo đăng trên tạp chí được HĐGSNN tính điểm.

+ 01 sách tham khảo (tài liệu tham khảo cho học phần có mã số 1160649, KĐNL 508, KĐGM_521).

2. Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 Thạc sĩ.

Xây dựng mô hình du lịch xanh tại Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai

Đề tài cấp Tỉnh

PGS.TS. Nguyễn Hữu Xuân
TS. Nguyễn Trọng Đợi
TS. Phạn Trần Trúc Viên
TS. Nguyễn Đức Tôn
TS. Ngô Anh Tú
ThS. Nguyễn Thị Huyền
TS. Hồ Văn Lâm
ThS. Phạm Anh Vũ
TS. Nguyễn Thị Ngạn, Trường Đại học Phú Yên
KS. Nguyễn Thị Kiều, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
KS. Siu Ngơi, Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng
KS. Đinh Khánh Toàn, ThS. Vũ Thị Chinh, KS. Trần Thị Thu - Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh

 

29/06/2025 - 29/06/2029

18

- Báo cáo tổng quan về thực trạng chính sách quản lý, phát triển du lịch xanh tại các vùng rừng đặc dụng VQG, Khu BTTN, Khu DTSQ,..) tại Việt Nam và thế giới

- Báo cáo cơ sở khoa học về du lịch xanh, xây dựng mô hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng.
- Bộ tiêu chí du lịch xanh cho những hoạt động du lịch/sản phẩm du lịch đặc thù tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng.
- Báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng, nhu cầu phát triển du lịch xanh; tri thức văn hóa bản địa, thực trạng phát triển và sức tải du lịch du lịch tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng.
- Bản đồ thực trạng tài nguyên du lịch của Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, bản đồ giấy và bản đồ số định dạng Shapefile trên nền tảng ArcGIS và bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch: điểm, tuyến gắn những tour du lịch tham quan, trải nghiệm, khám phá thiên nhiên và giáo dục môi trường, du lịch mạo hiểm, bản đồ giấy và bản đồ số định dạng Shapefile trên nền tảng ArcGIS và bản đồ định hướng
- 02 mô hình du lịch xanh gắn với các sản phẩm du lịch, tour, tuyến du lịch tham quan, khám phá môi trường tự nhiên và văn hóa tại Khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng;
- Báo cáo kết quả xây dựng, thử nghiệm 02 mô hình du lịch xanh và chuyển giao, khai thác 02 mô hình du lịch xanh cho một số đơn vị kinh doanh và hộ dân địa phương;

- Báo cáo đề xuất quy hoạch và giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình du lịch xanh tại khu DTSQ thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng;
- 01 website về du lịch xanh Kon Hà Nừng; 01 app quảng bá điểm đến xanh cho Kon Hà Nừng; 01 bộ cẩm nang quảng bá du lịch xanh Kon Hà Nừng;
- Cơ sở dữ liệu địa lý (Geo-database) du lịch xanh Kon Hà Nừng.

ICP Connect

Dự án quốc tế

PGS.TS. Đoàn Đức Tùng
PGS.TS. Nguyễn Tiến Trung
TS.Phạm Trần Trúc Viên
PGS.TS. Phạm Thị Bích Duyên
TS. Đặng Thị Thanh Loan
Ông Phan Vũ Hạnh
TS.Lê Xuân Vinh

- Dự án được thực hiện với sự tham gia của các đối tác quốc tế gồm: VIVES University of Applied Sciences (Bỉ – đơn vị điều phối dự án); Quy Nhon University (Việt Nam); Universidad de Cuenca (Ecuador); Makerere University Business School (Uganda); Mountains of the Moon University (Uganda).
- Trong dự án, QNU đóng vai trò là đối tác triển khai tại Việt Nam và trung tâm điều phối các hoạt động học thuật, phát triển mạng lưới đối tác và kết nối doanh nghiệp trong nước.

2025 đến 2030

102.910,15 EUR

-ICP Connect là dự án hợp tác quốc tế do VLIR-UOS (Vương quốc Bỉ) tài trợ, triển khai giai đoạn 2025–2030, nhằm tăng cường năng lực đào tạo, nghiên cứu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch và khách sạn bền vững.

- Các mục tiêu chính của dự án bao gồm: Phát triển học phần phát triển du lịch bền vững theo hướng quốc tế hóa và định hướng du lịch bền vững;; Nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu và trao đổi học thuật; Xây dựng mạng lưới hợp tác giữa nhà trường – doanh nghiệp – cơ quan quản lý; Thúc đẩy chuyển đổi số, học liệu số và đào tạo gắn với thực tiễn.

- Các sản phẩm đầu ra chính của dự án gồm: Học phần Phát triển du lịch bền vững chung với các đối tác quốc tế; Hoạt động trao đổi giảng viên, học giả và sinh viên; Mạng lưới stakeholders trong lĩnh vực du lịch – khách sạn; Nâng cấp cơ sở vật chất và phòng thực hành phục vụ đào tạo.

Chương trình hợp tác thể chế đại học (IUC) Giai đoạn 1với Trường Đại học Quy Nhơn

Dự án quốc tế

Thành viên Ban điều hành Chương trình IUC theo quyết định số 779/QĐ-ĐHQN, ngày 14/3/2026;
Thành viên Chương trình IUC-QNU Giai đoạn 1 theo Quyết định số 2707/QĐ-ĐHQN ngày 25/9/2025.

- Dự án được thực hiện với sự tham gia của các đối tác quốc tế gồm: Đại học KU Leuven (Bỉ - đơn vị điều phối), Hasselt University, Ghent University, University of Antwerp, Ghent University of Applied Sciences and Arts, VIVES University of Applied Sciences
- Trong dự án IUC-QNU, Trường Đại học Quy Nhơn (QNU) đóng vai trò là đơn vị tiếp nhận, chủ trì triển khai trực tiếp tại Việt Nam. QNU không chỉ là đối tác thụ hưởng mà là trung tâm vận hành toàn bộ chuỗi 7 dự án thành phần nhằm hiện thực hóa mục tiêu kép của chương trình

01/09/2022 – 31/08/2027

2.743.635 EUR

Về Nghiên cứu: (i) 25 công trình khoa học được công bố, trong đó 40% tác giả là nữ; (ii) 06 mô hình được thử nghiệm.

Về Đào tạo: (i) 21 chương trình đào tạo bậc đại học được phát triển; (ii) 05 chương trình đào tạo bậc thạc sĩ được phát triển; (iii) 10 chương trình đào tạo bậc tiến sĩ được xây dựng; (iv) 13 học phần / khóa đào tạo mới được phát triển; (v) 01 học phần / khóa đào tạo mới chú trọng tới cân bằng giới tính được phát triển; (vi) 20 gói / mô đun đào tạo trực tuyến được phát triển; (vii) mức độ (%) sự hài lòng của sinh viên được khảo sát đối với chương trình đào tạo / học phần được phát triển tối thiểu đạt 80%.Về Phát triển nguồn nhân lực: (i) 150 sinh viên đại học (100 sinh viên nữ) đăng ký tham gia các hoạt động chương trình; (ii) 120 sinh viên đại học (80 nữ) được hưởng lợi trực tiếp từ chương trình và đã tốt nghiệp trong năm báo cáo; (iii) 18 học viên cao học (08 nữ) đăng ký tham gia các hoạt động của chương trình; (iv) 18 học viên cao học (08 nữ) được hưởng lợi trực tiếp từ chương trình và đã tốt nghiệp trong năm báo cáo; (v) 11 nghiên cứu sinh (06 nữ) đăng ký tham gia các hoạt động của chương trình; (vi) 11 nghiên cứu sinh (06 nữ) được hưởng lợi trực tiếp từ chương trình và đã tốt nghiệp trong năm báo cáo; (vii) 10 hoạt động đào tạo về quản lý (như đảm bảo chất lượng, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, v.v.); (viii) 21 viên chức (09 nữ) được tham gia các khóa học ngắn hạn để nâng cao kỹ năng quản lý (như đảm bảo chất lượng, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, v.v.); (ix) 16 viên chức và sinh viên (07 nữ) được tham gia các khóa đào tạo để nâng cao năng lực nghiên cứu (như thu thập dữ liệu, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, phân tích dữ liệu, kỹ năng viết báo cáo khoa học,...); (x) 1250 sinh viên và viên chức (500 nữ) được tham gia các khóa đào tạo nhằm tăng cường năng lực trong các lĩnh vực số hóa (như đào tạo trực tuyến, công nghệ thông tin - truyền thông, dịch vụ thông tin, quản lý tri thức...).

Về Quảng bá và phục vụ cộng đồng: (i) 58 hoạt động (không mang tính học thuật) hướng tới các đối tượng thụ hưởng bên ngoài trường đại học như cộng đồng và chính quyền địa phương; (ii) 2.794 người (1.659 nữ) tham gia các hoạt động (không mang tính học thuật) hướng tới các đối tượng thụ hưởng bên ngoài trường đại học như cộng đồng và chính quyền địa phương; (iii) 02 tài liệu thiết kế để nâng cao nhận thức cho các đối tượng thụ hưởng bên ngoài trường đại học như cộng đồng và chính quyền địa phương; (iv) 145 bài đăng trên trang web và mạng xã hội về các hoạt động của dự án.

Về Phát triển mạng lưới và quan hệ đối tác: (i) 21 quan hệ đối tác về nghiên cứu, đào tạo và phục vụ cộng đồng được phát triển mới trong chương trình; (ii) 05 mạng lưới mới được phát triển hoặc tham gia bởi viên chức và sinh viên của Trường Đại học Quy Nhơn.

Về Phát triển chính sách và nâng cao cơ sở hạ tầng: (i) 03 quy trình cấp trường được xây dựng mới; (ii) 06 chính sách, quy định cấp trường được phát triển mới; (iii) 30 phòng thí nghiệm, cơ sở hạ tầng (quy mô nhỏ) được nâng cấp.

Nâng cao năng lực bảo trì có điều kiện của năng lượng gió (ECO-WIND)

Dự án quốc tế

TS. Lê Tuấn Hộ, PGS. TS. Nguyễn Tiến Trung, TS. Huỳnh Nguyễn Bảo Phương, PGS. TS. Ngô Minh Khoa

Đại học Agder, NaUy
Đại học Công nghệ Tallinn, Estonia
Đại học ChiangMai, Thái Lan
Đại học Prince of Songkla, Thái Lan
Đại học Cần Thơ, Việt Nam

01/2025 đến 12/2027

2.600

Các mục tiêu chính của dự án: Khảo sát các trường hợp hỏng hóc thực tế tại các nhà máy điện gió tại Việt Nam và Thái Lan, Tổ chức các hội thảo đánh giá thách thức tại Việt Nam và Thái Lan; Xây dựng phần mềm và tài liệu đào tạo để tổ chức tập huấn cho các kỹ sư vận hành tại các nhà máy điện gió tại Việt Nam và Thái Lan. Thực hiện cập nhật và cải tiến chương trình đào tạo, mua sắm thiết bị thí nghiệm, thực hành; Thực hiện trao đổi, hợp tác giảng viên và sinh viên; Lan tỏa dự án

Các sản phẩm chính: tổ chức thành công hội thảo, các buổi tập huấn, bài giảng dành cho các buổi tập huấn; Các đề cương chi tiết học phần ở đại học và thạc sĩ được cập nhật; mua sắm thiết bị liên quan; Trao đổi giảng viên và sinh viên thành công


b) Số lượng công trình khoa học được công bố trên các ấn phẩm quốc tế có uy tín và các công bố khoa học khác; số lượng bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp

- Số lượng Bài báo đăng trên các kỷ yếu hội nghị khoa học quốc gia (có chỉ số ISBN): 35

- Số lượng Bài báo đăng trên các kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế (có chỉ số ISBN): 32

- Số lượng Bài báo đăng trên các tạp chí thuộc danh mục ACI (ASEAN Citation Index) và các tạp chí quốc tế chuyên ngành khác: 23

- Số lượng Bài báo đăng trên các tạp chí thuộc danh mục ESCI (Emerging Sources Citation Index): 6

- Số lượng Bài báo đăng trên các tạp chí khoa học (thuộc danh mục hội đồng Giáo sư nhà nước tính điểm) và tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn: 279

- Số lượng Bài báo đăng trên các tạp chí khoa học các Viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học (có chỉ số xuất bản ISSN): 43

- Số lượng Bài báo đăng trên các tạp chí thuộc danh mục Scopus: 39

- Số lượng Bài báo đăng trên các tạp chí thuộc danh mục Web of Science: 66

- Số lượng Báo cáo được đăng trong tuyển tập ở các hội thảo khoa học (được hội đồng chuyên môn do trưởng khoa thành lập thẩm định; được Hiệu trưởng cử tham dự): 5

- Số lượng bằng độc quyền sáng chế được cấp: 3

- Số lượng bằng độc quyền giải pháp hữu ích được cấp: 1

c) Các kết quả chuyển giao tri thức, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp (nếu có)

04 Hợp đồng chuyển giao công nghệ của Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Quy Nhơn:

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất giò chả với Hộ kinh doanh cơ sở Nem Chả Cô Út (02/01/2026 - 31/12/2026);

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất Nem với Hộ kinh doanh cơ sở Nem Chả Cô Út (02/01/2026 - 31/12/2026);

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất nước giải khát thanh long với Công ty TNHH xuất nhập khẩu phát triển công nghệ dược liệu thiên nhiên Việt Nhật (01/04/2026 - 31/12/2026);

- Hợp đồng nghiên cứu phát triển và chế biến sâu một số sản phẩm rong biển theo hướng nâng cao chất lượng và phát triển thành chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai với Sở KH&CN tỉnh Gia Lai (28/4/2026 đến 28/4/2029).

  • Báo cáo thường niên năm 2025

  • Báo cáo thường niên năm 2024

  • Công khai Thông tin hằng năm của Trường Đại học Quy Nhơn năm học 2025 - 2026 (tính đến 30/6/2025)

  • Lịch sử phát triển

line
logo QNU white
Thông tin liên hệ
line
  • location icon 170 An Dương Vương, Tp. Quy Nhơn
  • mail icon

    dqn@moet.edu.vn

    tuvantuyensinh@qnu.edu.vn

    dhqn@qnu.edu.vn

  • phone icon (84-256) 3846156/ Fax: (84-256) 3846089
Đào tạo
line
  • Đại học chính quy
  • Sau đại học
  • Vừa làm vừa học
  • Tuyển sinh
  • Sổ cấp bằng tốt nghiệp
Đăng nhập
line
  • Login QNU
  • Danh bạ
Copyright © 2025 Quy Nhon University

Some text in the modal.